Ôn 5· Chặng 5 · Thi N2· 18 phút
本番buổi chính thức, lúc diễn thậtÔn 5 · Sổ từ trước ngày thi
Trời lạnh, khoảng 7 độ. Còn hai ngày tới kỳ thi. Hine đọc lại sổ từ chặng 5, rồi làm 20 câu như đề thật trong 15 phút. Sai câu nào, cô chép sang thẻ ôn để sáng thi đọc lại trên tàu.
- Ôn 360 từ của chặng
- Làm 20 câu theo dạng đề từ vựng N2 (chọn từ, câu cùng nghĩa, cách dùng từ)
- Ôn 360 từ của chặng 5 qua 20 câu theo dạng đề từ vựng N2 (ghép từ, chọn từ, câu cùng nghĩa, cách dùng từ).
Ôn 5
Cảnh 1 · Thứ Sáu 30/11/2029, 9 giờ tối · Hine giở lại sổ từ
Sổ từ tháng Mười Một · bốn tuần trước kỳ thi
Hine lật lại sổ từ ngày Văn hoá tới tối nay: tiền tố, hậu tố, cụm với
0 / 13 dòng
Thứ Sáu 30/11/2029
- 3/11リンさんは、を
「前に 座っている 社長」 だと 思っていた。 Chữ
ぜん bị Linh hiểu thành "phía trước". Linh cứ tưởng … là "giám đốc ngồi phía trước".
- 7/11お客さんに、
「この 値段は です」と送料 答えた。 Đã gồm phí gửi:
そうりょうこみ. Mình trả lời khách: "Giá này đã … phí gửi ạ."
- 10/11田中さんとは
気が 仲なので、何でも 話せる。 きが
おけない = thân, không cần giữ ý. Mình với anh Tanaka … nên chuyện gì cũng nói được.
- 13/11ワンさんは
「融通を 」食べる」を 選んだ。 正しくは 「融通が だ。 ゆうずうが
きく; めどが たつ; ししょうが でる. ワン chọn câu "ăn sự linh hoạt". Đúng phải là "ゆうずうが …".
- 16/11新聞で、
「注意を 」とい う形を見つけた。 Nhắc chú ý:
ちゅういを うながす. Mình tìm thấy trên báo cụm "… chú ý".
- 18/11大家さんの
息子さんが だそうだ。来るのは、 Lâu lâu mới tới:
ときたま. Nghe nói con trai bà chủ nhà … mới tới.
- 21/11寝不足で、
目が して、まぶたも ぴくぴくしていた。 Mắt díp lại:
しょぼしょぼ. Thiếu ngủ, mắt …, mí mắt cũng giật giật.
- 23/11フエの
家族の が確認できて、 ほっとした。 Còn an toàn không:
あんぴ. Xác nhận được … của gia đình ở Huế, mình thở phào.
- 25/11日本の
食料 は、先進国の 中でも 低いそうだ。 Tỉ lệ tự cung:
じきゅうりつ. Nghe nói … lương thực của Nhật thấp ngay cả trong các nước phát triển.
- 27/11佐藤さんは、
「いいね」は を満たしてくれると 言っていた。 Muốn được công nhận:
しょうにんよっきゅう. Sato bảo lượt "thích" thoả mãn ….
- 28/11山田さんの
お父さんは、 だったそうだ。若いころ Nhân viên văn phòng:
サラリーマン. Nghe nói bố ông Yamada hồi trẻ là ….
- 29/11ワンさんが
高を いたので、釘を 刺しておいた。 Xem nhẹ:
たかを くくる. ワン đang … nên mình nhắc trước cho chắc.
- 30/11明後日はだ。
今まで 覚えた 言葉を 信じよう。 Ngày thi thật:
ほんばん. Ngày kia là …. Hãy tin vào những từ mình đã học.
明後日は
Ngày kia là thi thật. Hãy tin vào những từ mình đã học.Dòng Hine viết cuối sổ, tối thứ Sáu trước kỳ thi.
Sổ từ tháng Mười Một · đã điền đủ mười ba ngày

Cảnh 2 · Ôn thêm
Chỗ hay vấp
Mấy từ của chặng này đọc khác chỗ bạn đoán. Đọc to từng từ.
Đọc đúng, đừng đọc
- 雪崩ĐọcなだれĐừng đọc
ゆきくずれ - 行方不明者ĐọcゆくえふめいしゃĐừng đọc
こうほうふめいしゃ - 音を
上げる ĐọcねをあげるĐừng đọcおとをあげる - 冥利ĐọcみょうりĐừng đọc
めいり - 一目置くĐọcいちもくおくĐừng đọc
ひとめおく - 弁えるĐọcわきまえるĐừng đọc
べんえる
Phòng 202, chín giờ tối. Hine vừa làm xong 20 câu, ngồi chấm và tự nói với mình.
- 試験まで、
あと 二日。 Còn hai ngày nữa là thi. Hine làm 20 câu trong 15 phút.ヒネは 二十問を 十五分で 解いた。 Hine
間違えたのは
二問。 どっちも 用法の 問題か…。 Sai hai câu. Cả hai đều là câu cách dùng từ à…
「手際が
いい」、 「危険を 伴う」。 カードに 書いて、 明後日の 朝、 電車で 読もう。 "てぎわがいい", "きけんをともなう". Chép vào thẻ, sáng ngày kia đọc lại trên tàu.
明後日は
本番だ。 今まで 覚えた 言葉を 信じよう。 Ngày kia là thi thật. Hãy tin vào những từ mình đã học.
最後まで
気を 抜かずに、 一問ずつ 解いていこう。 Đừng lơi lỏng tới phút cuối, làm từng câu một.
- ヒネは
受験票と Hine cho phiếu dự thi và bút chì vào cặp.鉛筆を、 かばんに 入れた。
Hine mách nhỏ
Tối trước kỳ thi, mình không học từ mới nữa — chỉ đọc lại thẻ câu sai. Ôn chặng này, mình chia thẻ theo dạng đề: ghép từ (tiền tố, hậu tố), cách dùng từ (từ + cụm đi liền), từ gần nghĩa. Vào phòng thi, gặp dạng nào là nhớ ngay xấp thẻ đó.
Đọc ngoài đời
- マークシート
Phiếu trả lời tô ô ở kỳ thi — cũng là từ người Nhật tự ghép (mark + sheet). Đọc マークシート.
- 試験会場
Biển chỉ đường dán ở cổng trường đại học ngày thi. Đọc しけん かいじょう.
Cảnh 3 · Kiểm tra
20 câu, đạt 15 là đóng dấu
Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Xong chặng 5 · Thi N2
明後日は
Ngày kia là thi thật. Hãy tin vào những từ mình đã học.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
人事を
