Bài 4· Chặng 1 · Năm cuối· 20 phút
強みđiểm mạnhĐiểm mạnh của bản thân
Tối trời quang, khoảng 16 độ. Hai người làm "tự phân tích": mỗi người viết ra ba điểm mạnh của người kia. Sato viết cho Hine: chịu khó, có trách nhiệm, dám thử việc mới.
- 30 từ mới
- năng lực, tính cách khi làm việc
- Nói được điểm mạnh của mình bằng từ dùng trong hồ sơ và phỏng vấn.
Trang 4 / 75
Cảnh 1 · Thứ Năm 19/4/2029, 7 giờ tối
Hai tờ giấy đổi cho nhau
Hine viết cho Sato: chủ động, biết lắng nghe. Sato cười tít mắt vì được khen. Bấm từng ô để nghe hai người đã viết gì cho nhau.
Đoán thử 3 từ
Từ chỉ năng lực hay có đuôi りょく (lực), せい (tính), しん (tâm). Đoán thử ba từ.
01
忍耐力
Hán Việtnhẫn nại lực
"nhẫn nại" + "lực": sức chịu đựng.
02
柔軟性
Hán Việtnhu nhuyễn tính
Trong hồ sơ,
じゅうなんせい là đầu óc mềm dẻo, thay đổi kịp — một lời khen. 03
好奇心
Hán Việthiếu kỳ tâm
"hiếu kỳ" là thích điều lạ — không phải "hiếu thảo".
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- じこ
ピーアール phần giới thiệu điểm mạnh của bản thân - ちょうしょđiểm mạnh
- たんしょđiểm yếu
- せいかくtính cách
- けいけんkinh nghiệm, trải nghiệm
- どりょくnỗ lực
Nhóm 1Tự phân tích5 từ
自己分析
tự phân tích bản thân
就活の
前に、 自己分析をしておこう。 Trước khi tìm việc, hãy tự phân tích bản thân.
強み
điểm mạnh
自分の
強みを 三つ書いてみた。 Tôi thử viết ra ba điểm mạnh của mình.
- つよい (mạnh) bỏ
い, thêm み thành danh từ; よわみ cũng vậy.
- つよい (mạnh) bỏ
弱み
điểm yếu
弱みを
聞かれたら、 どう 直しているかも 話す。 Bị hỏi điểm yếu thì kể luôn mình đang sửa thế nào.
具体例
ví dụ cụ thể
具体例が
あると、 話が わかりやすい。 Có ví dụ cụ thể thì câu chuyện dễ hiểu.
裏付ける
chứng minh, làm bằng chứng cho
アルバイトの
経験が、 私の 責任感を 裏付けている。 Kinh nghiệm làm thêm là bằng chứng cho tinh thần trách nhiệm của tôi.
Hỏi nhanh
Phỏng vấn viên muốn bạn kể một chuyện có thật để chứng minh điểm mạnh. Họ cần gì?
Chuyện có thật làm ví dụ là
Nhóm 2Sức (~りょく)6 từ
忍耐力
sức chịu đựng, kiên nhẫn
三年間同じ店で
働いて、 忍耐力が ついた。 Làm ba năm ở cùng một cửa hàng, tôi rèn được sức chịu đựng.
実行力
năng lực thực hiện
佐藤さんは
主体性が あって、 実行力も ある。 Sato có tính chủ động, lại có năng lực thực hiện.
発想力
khả năng nghĩ ra ý tưởng
彼の
発想力にはいつも 驚かされる。 Khả năng nghĩ ra ý tưởng của anh ấy lúc nào cũng làm tôi bất ngờ.
分析力
khả năng phân tích
この
仕事には 数字を 読む 分析力が 必要だ。 Việc này cần khả năng phân tích để đọc số liệu.
統率力
khả năng dẫn dắt nhóm
キャプテンになって、
統率力を 身につけた。 Làm đội trưởng, tôi học được cách dẫn dắt nhóm.
包容力
lòng bao dung
店長は
包容力の ある人だ。 Cửa hàng trưởng là người bao dung.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
とうそつ: thống lĩnh, chỉ huy.
Nhóm 3Tính (~せい)4 từ
積極性
tính tích cực, chủ động xông pha
授業で
よく手を 挙げて、 積極性を 見せる。 Hay giơ tay trong giờ học để thể hiện tính tích cực.
主体性
tính chủ động (tự nghĩ, tự làm)
指示を
待つだけでは、 主体性がないと 言われる。 Chỉ ngồi chờ chỉ thị thì bị nói là thiếu chủ động.
柔軟性
tính linh hoạt
予定が
変わっても 困らない 柔軟性が ある。 Kế hoạch có đổi cũng không lúng túng, đó là tính linh hoạt.
計画性
tính có kế hoạch
計画性がないと、
試験の 前に 困る。 Không có kế hoạch thì trước kỳ thi sẽ khổ.
せっきょくせい hay
Tiếng Việt hay dịch cả hai là "chủ động", nhưng nhà tuyển dụng phân biệt rõ.
せっきょくせい
Hình ảnh: hăng hái xông lên, nói trước, làm trước
Câu hay gặp:
しゅたいせい
Hình ảnh: tự nghĩ việc cần làm, không đợi ai giao
Câu hay gặp:
Hỏi nhanh
「指示を
Ngược với "chờ người giao việc" là tự nghĩ, tự làm.
Nhóm 4Tinh thần (~かん, ~しん)5 từ
責任感
tinh thần trách nhiệm
彼女は
責任感が 強くて、 最後まで 仕事を やる。 Cô ấy rất có trách nhiệm, làm việc tới cùng.
挑戦心
tinh thần dám thử thách
挑戦心を
忘れずに、 新しい ことをやって みたい。 Tôi muốn giữ tinh thần dám thử, làm những điều mới.
- ちょうせん là "thử thách", không liên quan tới nước Triều Tiên dù cùng âm.
好奇心
tính tò mò, ham hiểu biết
好奇心が
強い子は、 何でも聞いてくる。 Đứa trẻ tò mò thì cái gì cũng hỏi.
気概
khí phách, chí khí
世界で
戦う 気概を 持っている。 Mang khí phách dám cạnh tranh với thế giới.
負けず嫌い
ghét thua, hiếu thắng
負けず嫌いなので、
試合に 負けると 眠れない。 Vì ghét thua nên thua trận là tôi mất ngủ.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Người thế nào5 từ
勤勉
cần cù
日本人は
勤勉だとよく 言われる。 Người ta hay nói người Nhật cần cù.
真摯
nghiêm túc, chân thành
客の
声に 真摯に 向き合う。 Nghiêm túc đón nhận ý kiến của khách.
寛容
khoan dung
他人の
失敗に 寛容な人だ。 Đó là người khoan dung với lỗi của người khác.
献身的
tận tuỵ
看護師が
献身的に 患者を 支える。 Y tá tận tuỵ chăm lo cho bệnh nhân.
芯が
強い cứng cỏi bên trong
彼女は
静かだけど、 芯が 強い。 Cô ấy ít nói nhưng cứng cỏi bên trong.
- しん là cái lõi (lõi bút chì, lõi cây) — "lõi cứng" là bên trong vững vàng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
しんしに: làm một cách nghiêm túc, thật lòng.
Nhóm 6Cách ứng xử ở chỗ làm5 từ
傾聴
lắng nghe chăm chú
相手の
話を 最後まで 傾聴する。 Chăm chú lắng nghe người đối diện tới cuối.
臨機応変
tuỳ cơ ứng biến
客が
多い日は、 臨機応変に 動く。 Hôm đông khách thì tuỳ cơ ứng biến mà làm.
機転
sự nhanh trí
彼の
機転で、 問題が すぐに 片付いた。 Nhờ anh ấy nhanh trí, chuyện rắc rối được xong ngay.
物怖じ
rụt rè, sợ sệt (物怖じしない: không e dè)
初めて
会う人にも 物怖じしない。 Gặp người lần đầu cũng không e dè.
- gần như luôn đi với
しない — ものおじしない là lời khen "không rụt rè".
- gần như luôn đi với
課題解決
giải quyết vấn đề
面接で
課題解決の 経験を 話した。 Trong buổi phỏng vấn, tôi kể kinh nghiệm giải quyết vấn đề.
Hỏi nhanh
Viết "Tôi không e dè khi gặp người lạ" trong hồ sơ, chọn cụm nào?
Lời khen là
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Ba điểm mạnh
Quán cà phê gần ga. Hai người đổi tờ giấy cho nhau.
Sato
はい、
これ。 わたしが 書いた 強み、 三つ。 Đây chị. Ba điểm mạnh em viết cho chị.
Hine
忍耐力、
責任感、 挑戦心… ほんと? Sức chịu đựng, trách nhiệm, dám thử… thật không đấy?
Sato
ほんと。
三年も 同じ店で 働いてるし、 遅刻も しないし。 Thật mà. Chị làm ở cùng một cửa hàng ba năm rồi, lại chẳng bao giờ đi muộn.
Hine
じゃあ、
面接では こう 言おうかな。「私の 強みは 責任感と 忍耐力です。」 Vậy lúc phỏng vấn chị nói thế này nhé: "Điểm mạnh của tôi là tinh thần trách nhiệm và sức chịu đựng."
Sato
いいね。
でも、 具体例がないと 弱いよ。 裏付ける話を 一つ 入れて。 Hay đấy. Nhưng không có ví dụ cụ thể thì yếu lắm. Chị thêm một chuyện làm bằng chứng vào.
Hine
わかった。
わたしも 書いたよ。 主体性と、 人の 話をちゃんと 聞けるところ。 Ừ. Chị cũng viết rồi này. Tính chủ động, và biết lắng nghe người khác.
Sato
えー、
うれしい! Ôi, em vui quá!
Hine
佐藤さんは
主体性が あって、 実行力も ある。 ほんとだよ。 Sato có tính chủ động, lại có năng lực thực hiện. Thật đấy.
Nghe xong, trả lời
Sato khuyên Hine thêm gì vào câu trả lời phỏng vấn?
具体例がないと
Nghe xong, trả lời
Hine viết cho Sato những điểm mạnh nào?
主体性と、
Hine mách nhỏ
Hồi đó mình định ghi vào hồ sơ là "わたしは
せっきょくせいが あります ", rồi kể chuyện mình tự chỉ việc cho Linh ở cửa hàng. Người ở phòng việc làm bảo: chuyện đó là しゅたいせい — tự thấy việc cần làm. Chọn đúng chữ, câu chuyện tự nhiên khớp hẳn.
Đọc ngoài đời
- 求める
人物像 Trang tuyển dụng của công ty: "người chúng tôi tìm" — hay liệt kê しゅたいせい, ちょうせんしん. Đọc もとめる じんぶつぞう.
- 長所・短所
Ô trong phiếu ứng tuyển: điểm mạnh, điểm yếu. Đọc ちょうしょ・たんしょ.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã viết được ba điểm mạnh
私の
Điểm mạnh của tôi là tinh thần trách nhiệm và sức chịu đựng.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
継続は
