Bài 3· Chặng 1 · Năm cuối· 20 phút
企業doanh nghiệpNgành nghề và công ty
Trời mưa nhỏ, khoảng 15 độ. Phòng việc làm dặn: trước khi viết hồ sơ phải tìm hiểu ngành. Sato bày ba tờ thông tin công ty ra bàn, so vốn, số nhân viên, kết quả kinh doanh.
- 30 từ mới
- ngành, quy mô, trụ sở
- Đọc được trang giới thiệu công ty: vốn, số nhân viên, ngành chính, kết quả kinh doanh.
Trang 3 / 75
Cảnh 1 · Thứ Ba 17/4/2029, 1 giờ chiều
Ba tờ giấy, ba công ty
Hine thấy chữ
Đoán thử 3 từ
Âm Hán Việt giúp được nhiều, nhưng có từ dẫn bạn đi lạc.
01
上場
Hán Việtthượng trường
"thượng" (lên) + "trường" (sàn giao dịch): cổ phiếu được lên sàn.
02
事業
Hán Việtsự nghiệp
Bẫy: "sự nghiệp" tiếng Việt là công danh một đời, còn
じぎょう là hoạt động kinh doanh của công ty. 03
老舗
Hán Việtlão phố
"lão" là lâu năm, "phố" là cửa hiệu. Đọc
しにせ — không theo âm từng chữ.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- きぎょうdoanh nghiệp
- ほんしゃtrụ sở chính
- りえきlợi nhuận
- せいしゃいんnhân viên chính thức
Nhóm 1Trang giới thiệu công ty5 từ
上場
niêm yết (cổ phiếu trên sàn)
この
会社は 去年上場した。 Công ty này niêm yết năm ngoái.
資本金
vốn (của công ty)
資本金は
一億円です。 Vốn là 100 triệu yên.
従業員
nhân viên (toàn công ty)
従業員が
五十人の 小さな 会社だ。 Đây là công ty nhỏ, có 50 nhân viên.
創業
thành lập (công ty)
この店は
創業から 百年に なる。 Cửa hàng này đã tròn trăm năm kể từ khi lập.
設立
thành lập (tổ chức)
会社は
二千十年に 設立された。 Công ty được thành lập năm 2010.
そうぎょう hay
Cả hai đều là "thành lập", trang giới thiệu công ty thường ghi cả hai dòng.
そうぎょう
Nói về: lúc người sáng lập bắt đầu làm ăn
Hay đi với: cửa hiệu, công ty lâu đời
せつりつ
Nói về: lúc công ty, tổ chức được lập ra trên giấy tờ
Hay đi với: công ty, quỹ, trường
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
しほん (tư bản) +
Nhóm 2Kết quả kinh doanh5 từ
業績
kết quả kinh doanh
業績が
伸びているのは、 主力商品が 売れているからだ。 Kết quả kinh doanh tăng là vì mặt hàng chủ lực bán chạy.
売上高
doanh thu
売上高は
三年続けて 増えている。 Doanh thu tăng ba năm liền.
主力
chủ lực
旅行が
この 会社の 主力だ。 Du lịch là mảng chủ lực của công ty này.
事業
mảng kinh doanh, công việc kinh doanh
来年、
新しい 事業を 始める。 Năm sau công ty bắt đầu một mảng kinh doanh mới.
- Hán Việt "sự nghiệp" nhưng nghĩa là hoạt động kinh doanh.
株主
cổ đông
社長が
株主に 業績を 説明した。 Giám đốc giải thích kết quả kinh doanh cho cổ đông.
Hỏi nhanh
「( )が
Hàng bán chạy thì kết quả kinh doanh tăng. Vốn không "tăng vì bán chạy".
Nhóm 3Lớn, nhỏ, lâu đời5 từ
大手
công ty lớn
大手の
旅行会社に 応募したい。 Tôi muốn ứng tuyển vào một công ty du lịch lớn.
中小企業
doanh nghiệp vừa và nhỏ
日本の
会社の ほとんどは 中小企業だ。 Phần lớn công ty ở Nhật là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
外資系
công ty vốn nước ngoài
外資系の
会社では 英語を よく 使う。 Ở công ty vốn nước ngoài, tiếng Anh được dùng nhiều.
老舗
cửa hiệu lâu đời
浅草には
老舗の 和菓子屋が 多い。 Asakusa có nhiều tiệm bánh Nhật lâu đời.
財閥
tập đoàn tài phiệt
戦前の
日本には 大きな 財閥が あった。 Nước Nhật trước chiến tranh có những tập đoàn tài phiệt lớn.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 4Công ty mẹ, công ty con, chi nhánh6 từ
親会社
công ty mẹ
親会社は
鉄道の 会社だ。 Công ty mẹ là một công ty đường sắt.
- đọc
おや (bố mẹ) + がいしゃ — かいしゃ đổi thành がいしゃ khi ghép.
- đọc
子会社
công ty con
この
旅行会社は 鉄道会社の 子会社だ。 Công ty du lịch này là công ty con của một công ty đường sắt.
系列
tập đoàn, hệ thống (công ty cùng nhóm)
同じ
系列の ホテルが 全国に ある。 Khách sạn cùng hệ thống có khắp cả nước.
本店
cửa hàng chính
本店は
銀座に あります。 Cửa hàng chính ở Ginza.
営業所
văn phòng kinh doanh
大阪と
福岡に 営業所が ある。 Có văn phòng kinh doanh ở Osaka và Fukuoka.
拠点
cơ sở, điểm đặt văn phòng
ハノイにも
拠点を 置いている。 Công ty có đặt cơ sở cả ở Hà Nội.
Hỏi nhanh
「ハノイにも
Thứ "đặt" ở một thành phố là cơ sở, văn phòng.
Nhóm 5Các ngành5 từ
製造業
ngành sản xuất
製造業で
働く人が 減っている。 Người làm trong ngành sản xuất đang giảm.
サービス業
ngành dịch vụ
ホテルや
飲食店は サービス業だ。 Khách sạn và quán ăn thuộc ngành dịch vụ.
金融
tài chính (ngân hàng, bảo hiểm)
金融の
仕事は 数字に 強い人に 向いている。 Việc ngành tài chính hợp với người giỏi con số.
小売
bán lẻ
コンビニは
小売の 一つだ。 Cửa hàng tiện lợi là một kiểu bán lẻ.
卸売
bán buôn
卸売の
会社は 店に 商品を 売る。 Công ty bán buôn bán hàng cho các cửa hàng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
こう (nhỏ) +
Nhóm 6Trước khi nộp hồ sơ4 từ
業界研究
tìm hiểu ngành (trước khi ứng tuyển)
業界研究のために
毎日新聞を 読む。 Tôi đọc báo mỗi ngày để tìm hiểu ngành.
企業理念
triết lý doanh nghiệp
この
会社の 企業理念が 好きだ。 Tôi thích triết lý doanh nghiệp của công ty này.
社風
không khí, văn hoá công ty
自由な
社風の 会社で 働きたい。 Tôi muốn làm ở công ty có không khí cởi mở.
海外展開
mở rộng ra nước ngoài
東南アジアへの
海外展開を 進めている。 Công ty đang mở rộng ra Đông Nam Á.
Hỏi nhanh
「社風」 gần nghĩa nhất với gì?
ふう ở đây là "phong cách", không phải gió.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Ba tờ thông tin công ty
Góc báo kinh tế trong thư viện, hai người nói nhỏ.
Sato
見て、
この 三社。 資本金と 従業員の 数を 比べてるの。 Chị xem ba công ty này. Em đang so vốn với số nhân viên.
Hine
どれにも
「上場」 って書いてあるね。 何の こと? Tờ nào cũng ghi じょうじょう nhỉ. Là gì vậy?
Sato
株が
市場で 売り買いされてる 会社ってこと。 Là công ty có cổ phiếu được mua bán trên thị trường đó chị.
Hine
じゃあ、
この 会社は? Thế còn công ty này?
Sato
「この
会社は 上場していて、 従業員は 三千人です。」 だって。 Ghi là: "Công ty này đã niêm yết, có 3.000 nhân viên."
Hine
大手だね。
業績は どう? Công ty lớn nhỉ. Kết quả kinh doanh thế nào?
Sato
三年ずっと
伸びてる。 主力は 海外から 来る お客さんの ツアーだって。 Ba năm liền đều tăng. Mảng chủ lực là tour cho khách nước ngoài.
Hine
でも、
わたしは 大きさより 社風が 気に なるな。 Nhưng chị để ý không khí công ty hơn là to hay nhỏ.
Sato
わかる。
業界研究って、 数字だけ じゃないよね。 Em hiểu. Tìm hiểu ngành đâu chỉ có con số chị nhỉ.
Nghe xong, trả lời
Sato đang so hai thứ gì giữa ba công ty?
資本金と
Nghe xong, trả lời
Hine để ý điều gì hơn?
大きさより
Hine mách nhỏ
Mình từng nói với Sato "công ty này sự nghiệp tốt lắm" khi định khen
じぎょう của họ. Sato ngớ ra mất mấy giây. じぎょう là mảng làm ăn của công ty, còn "sự nghiệp" của mình thì tiếng Nhật nói là キャリア.
Đọc ngoài đời
- 会社概要
Một trang trên website công ty nào cũng có: vốn, ngày thành lập, số nhân viên, địa chỉ (thông tin chung về công ty). Đọc かいしゃがいよう.
- 創業
Rèm vải hay biển gỗ trước cửa hiệu lâu năm, kèm năm mở hiệu (thành lập). Đọc そうぎょう.
- 東証
Tin kinh tế buổi tối: sàn chứng khoán Tokyo, nơi các công ty じょうじょう. Đọc とうしょう.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc ba tờ thông tin công ty
この
Công ty này đã niêm yết, có 3.000 nhân viên.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
好きこそ物の

