Bài 42· Chặng 4 · Vòng phỏng vấn cuối· 20 phút

推論すいろんsuy luậnLập luận

Ngoài trời mưa thu, khoảng 22 độ. Phòng việc làm mở buổi tập thảo luận nhóm cho sinh viên năm cuối. Đề: "Có nên bỏ hẳn tiền mặt không?". Sato phản đối, đưa ra hai căn cứ; một bạn nam bác lại từng ý.

  • 30 từ mới
  • căn cứ, phản biện, tiền đề
  • Nói, viết lập luận: căn cứ, tiền đề, phản biện, suy luận, kết luận, bác bỏ.
Sổ từ của Hine

Trang 42 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Sáu 21/9/2029, 4 giờ chiều

Bảng trắng của nhóm, hai cột ý kiến

Bảng trắng sau buổi thảo luận, còn nguyên nét bút. Bấm từng ô để nghe từ.

Đoán thử 3 từ

Hán Việt giúp nhiều, nhưng có một từ đọc xong dễ hiểu ngược.

  1. 01

    詭弁きべん

    Hán Việtquỷ biện

    きべん: lý lẽ nghe xuôi tai nhưng sai — "biện" kiểu ma mãnh.

  2. 02

    演繹えんえき

    Hán Việtdiễn dịch

    Chữ Hán giống "diễn dịch" trong logic học tiếng Việt.

  3. 03

    必然ひつぜん

    Hán Việttất nhiên

    Bẫy! Không dùng như câu đáp "tất nhiên rồi"; ひつぜん là chuyện chắc chắn phải xảy ra.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
  • けつろんkết luận
  • はんたいphản đối
  • さんせいtán thành
  • いろんý kiến khác
  • かていgiả định
  • のべるtrình bày, nêu

Nhóm 1Nêu ý kiến6 từ

  • 前置まえおき

    lời mở đầu, phần dẫn

    Hán Việttiền trí

    前置まえおきが長ながすぎて、本題ほんだいになかなか入はいらない。

    Phần mở đầu dài quá, mãi chưa vào chuyện chính.

  • 言いい分ぶん

    lý lẽ riêng, điều muốn nói

    Hán Việtngôn phân

    両方りょうほうの言いい分ぶんを聞きいてから決きめよう。

    Nghe lý lẽ của cả hai bên rồi hãy quyết.

  • 肯定こうてい

    khẳng định, công nhận

    Hán Việtkhẳng định

    まず相手あいての意見いけんを肯定こうていしてから、自分じぶんの考かんがえを言いう。

    Trước hết công nhận ý kiến của đối phương, rồi mới nói suy nghĩ của mình.

    • đồng âm, khác nghĩa: こうてい 行程こうてい (hành trình) ở Từ vựng N3.
  • 否定ひてい

    phủ định, phủ nhận

    Hán Việtphủ định

    彼かれはうわさをはっきり否定ひていした。

    Anh ấy phủ nhận tin đồn một cách rõ ràng.

  • 異議いぎを唱となえる

    phản đối, nêu ý kiến không đồng ý

    Hán Việtdị nghị

    一人ひとりだけ、その計画けいかくに異議いぎを唱となえた。

    Chỉ một người lên tiếng phản đối kế hoạch đó.

  • 命題めいだい

    mệnh đề

    Hán Việtmệnh đề

    「人ひとはみな死しぬ」という命題めいだいから考かんがえてみよう。

    Thử suy nghĩ từ mệnh đề "người ai cũng chết".

Hỏi nhanh

「両方りょうほうの( )を聞きいてから決きめよう。」 (Nghe … của cả hai bên rồi hãy quyết.)

Điều mỗi bên muốn nói: いいぶん.

Nhóm 2Suy luận6 từ

  • 推論すいろん

    suy luận

    Hán Việtsuy luận

    前提ぜんていが違ちがえば、同おなじ推論すいろんでも結論けつろんは変かわる。

    Tiền đề khác thì cùng một cách suy luận, kết luận cũng thay đổi.

  • 演繹えんえき

    suy diễn (từ cái chung ra cái riêng)

    Hán Việtdiễn dịch

    一般的いっぱんてきなルールから演繹えんえきして答こたえを出だす。

    Suy diễn từ quy tắc chung để ra câu trả lời.

  • 帰納きのう

    quy nạp

    Hán Việtquy nạp

    たくさんの例れいから帰納きのうして、一ひとつのルールを見みつけた。

    Quy nạp từ nhiều ví dụ, tìm ra một quy tắc.

    • đồng âm, khác nghĩa: きのう 昨日きのう (hôm qua), 機能きのう (chức năng).
  • 因果関係いんがかんけい

    quan hệ nhân quả

    Hán Việtnhân quả quan hệ

    睡眠すいみんと成績せいせきの因果関係いんがかんけいを調しらべる。

    Tìm hiểu quan hệ nhân quả giữa giấc ngủ và thành tích.

    • そうかん chỉ là "hay đi cùng nhau"; いんがかんけい mới là "cái này gây ra cái kia".
  • 相関そうかん

    tương quan

    Hán Việttương quan

    気温きおんとアイスの売うり上あげには相関そうかんがある。

    Nhiệt độ và doanh số kem có tương quan với nhau.

    • そうかん chỉ là "hay đi cùng nhau"; いんがかんけい mới là "cái này gây ra cái kia".
  • 必然ひつぜん

    tất yếu

    Hán Việttất nhiên

    準備じゅんびしなければ、失敗しっぱいは必然ひつぜんだ。

    Không chuẩn bị thì thất bại là tất yếu.

    • tiếng Việt "tất nhiên" là dĩ nhiên; 必然ひつぜん là điều chắc chắn phải xảy ra.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

いんが (nhân quả) + かんけい (quan hệ).

Nhóm 3Lập luận chặt chẽ6 từ

  • 論理的ろんりてき

    có lô-gích, hợp lý

    Hán Việtluận lý đích

    彼女かのじょの説明せつめいはいつも論理的ろんりてきで分わかりやすい。

    Cách cô ấy giải thích lúc nào cũng có lô-gích, dễ hiểu.

  • 筋道すじみち

    mạch lạc, trình tự lý lẽ

    Hán Việtcân đạo

    筋道すじみちを立たてて話はなしてください。

    Hãy nói có đầu có cuối.

    • すじ = sợi gân, mạch; lý lẽ "có mạch" là hợp lý.
  • 筋すじが通とおる

    hợp lý, có đầu có đuôi

    Hán Việtcân thông

    彼かれの言いうことは筋すじが通とおっている。

    Điều anh ấy nói là hợp lý.

    • すじ = sợi gân, mạch; lý lẽ "có mạch" là hợp lý.
  • 一貫いっかん

    nhất quán

    Hán Việtnhất quán

    最初さいしょから最後さいごまで、意見いけんが一貫いっかんしている。

    Từ đầu tới cuối, ý kiến vẫn nhất quán.

  • 整合性せいごうせい

    tính nhất quán, khớp nhau

    Hán Việtchỉnh hợp tính

    データと結論けつろんの整合性せいごうせいを確認かくにんする。

    Kiểm tra xem dữ liệu và kết luận có khớp nhau không.

  • 帰結きけつ

    kết cục, kết luận rút ra

    Hán Việtquy kết

    それは努力どりょくの当然とうぜんの帰結きけつだ。

    Đó là kết quả đương nhiên của nỗ lực.

    • tiếng Việt "quy kết" là gán tội; 帰結きけつ là kết quả tất yếu.

Hỏi nhanh

「最初さいしょから最後さいごまで、意見いけんが( )している。」 (Từ đầu tới cuối, ý kiến vẫn ….)

Không đổi từ đầu tới cuối: nhất quán.

Nhóm 4Phản biện6 từ

  • 反証はんしょう

    phản chứng (chứng cứ ngược lại)

    Hán Việtphản chứng

    一ひとつの反証はんしょうで、その説せつは崩くずれた。

    Chỉ một phản chứng là thuyết đó sụp đổ.

  • 反駁はんばく

    phản bác lại (văn viết)

    Hán Việtphản bác

    記事きじの意見いけんに読者どくしゃが反駁はんばくした。

    Độc giả phản bác ý kiến của bài báo.

  • 論破ろんぱ

    bác bỏ, đánh bại (lý lẽ người khác)

    Hán Việtluận phá

    相手あいてを論破ろんぱするより、一緒いっしょに答こたえを探さがすほうが大切たいせつだ。

    Cùng nhau tìm câu trả lời quan trọng hơn là bác bỏ đối phương.

  • 覆くつがえす

    lật ngược (kết luận, phán quyết)

    Hán Việtphúc

    新あたらしいデータが、それまでの常識じょうしきを覆くつがえした。

    Dữ liệu mới đã lật ngược điều vốn được coi là lẽ thường.

  • 立証りっしょう

    chứng minh (bằng chứng cứ)

    Hán Việtlập chứng

    主張しゅちょうを立証りっしょうするには、データが必要ひつようだ。

    Để chứng minh lập luận thì cần dữ liệu.

  • 反面はんめん

    mặt khác, ngược lại

    Hán Việtphản diện

    キャッシュレスは便利べんりな反面はんめん、停電ていでんのときに困こまる。

    Không dùng tiền mặt thì tiện, nhưng mặt khác lại khổ khi mất điện.

    • tiếng Việt "phản diện" là vai ác; 反面はんめん là mặt trái của sự việc.

Hỏi nhanh

「主張しゅちょうを( )するには、データが必要ひつようだ。」 (Để … lập luận thì cần dữ liệu.)

Dùng dữ liệu để chứng minh: りっしょう.

Nhóm 5Lập luận lung lay6 từ

  • 客観的きゃっかんてき

    khách quan

    Hán Việtkhách quan đích

    自分じぶんの文章ぶんしょうを客観的きゃっかんてきに読よみ直なおす。

    Đọc lại bài viết của mình một cách khách quan.

  • 主観的しゅかんてき

    chủ quan

    Hán Việtchủ quan đích

    それはあなたの主観的しゅかんてきな意見いけんですね。

    Đó là ý kiến chủ quan của bạn nhỉ.

  • 飛躍ひやく

    nhảy cóc (lập luận); bước tiến vượt bậc

    Hán Việtphi dược

    その結論けつろんは、話はなしが飛躍ひやくしすぎている。

    Kết luận đó nhảy cóc quá xa.

    • hai nghĩa — lập luận "nhảy cóc" (xấu), và công ty, người "tiến vượt bậc" (tốt): おおきく ひやくした いちねん (một năm tiến vượt bậc).
  • 極論きょくろん

    lý lẽ cực đoan

    Hán Việtcực luận

    「現金げんきんは全部ぜんぶいらない」というのは極論きょくろんだ。

    Nói "tiền mặt hoàn toàn không cần" là cực đoan.

  • 詭弁きべん

    nguỵ biện

    Hán Việtquỷ biện

    それはただの詭弁きべんで、答こたえになっていない。

    Đó chỉ là nguỵ biện, chẳng phải câu trả lời.

  • 屁理屈へりくつ

    lý sự cùn

    Hán Việtthí lý quật

    弟おとうとは宿題しゅくだいをしない屁理屈へりくつばかり言いう。

    Em trai toàn nói lý sự cùn để khỏi làm bài tập.

    • từ khẩu ngữ, hơi suồng sã; trong buổi thảo luận chính thức nên dùng きべん.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Sau buổi thảo luận

Buổi tập thảo luận nhóm ở phòng việc làm vừa xong. Hine và Sato thu dọn bút dạ.

  1. テーマは「現金げんきんをなくすべきか」。佐藤さとうさんは反対はんたいの立場たちばで、根拠こんきょを二ふたつ挙あげた。Đề tài: "Có nên bỏ tiền mặt không?". Sato đứng ở phía phản đối, nêu hai căn cứ.
  2. Sato

    私わたしは反対はんたいです。キャッシュレスは便利べんりな反面はんめん、停電ていでんのときに困こまります。

    Tôi phản đối. Không dùng tiền mặt thì tiện, nhưng mặt khác lại khổ khi mất điện.

  3. 男子学生だんしがくせいが一ひとつずつ反論はんろんした。最後さいごに、指導しどうの人ひとが「佐藤さとうさんは最初さいしょに前提ぜんていを言いったので、筋すじが通とおっていました」と言いった。Một bạn nam phản bác từng ý. Cuối buổi, người hướng dẫn nói: "Sato nói tiền đề ngay từ đầu nên lập luận rất chặt."
  4. Hine

    佐藤さとうさん、すごかったよ。論理的ろんりてきで、全然ぜんぜん飛躍ひやくがなかった。

    Sato giỏi thật đấy. Có lô-gích, chẳng nhảy cóc chỗ nào.

  5. Sato

    ありがとう、ヒネさん。前提ぜんていが違ちがえば、同おなじ推論すいろんでも結論けつろんは変かわるでしょ。だから先さきに言いったの。

    Cảm ơn chị. Tiền đề khác thì cùng một cách suy luận, kết luận cũng thay đổi mà. Nên em nói trước.

  6. Hine

    あの男子だんしは、最後さいごは相手あいてを論破ろんぱしたいだけに見みえたな。

    Bạn nam kia, tới cuối trông như chỉ muốn đánh bại đối phương thôi.

  7. Sato

    うん。相手あいてを論破ろんぱするより、一緒いっしょに答こたえを探さがすほうが大切たいせつだよね。

    Vâng. Cùng nhau tìm câu trả lời quan trọng hơn là bác bỏ đối phương chị nhỉ.

Nghe xong, trả lời

Sato đứng ở phía nào trong buổi thảo luận?

私わたしは反対はんたいです (tôi phản đối).

Nghe xong, trả lời

Người hướng dẫn khen lập luận của Sato vì sao?

最初さいしょに前提ぜんていを言いったので (vì đã nói tiền đề ngay từ đầu).

Hine mách nhỏ

Hồi tập thảo luận nhóm, mình học được câu cứu nguy: "おっしゃる とおりです。ただ…" — công nhận (こうてい) trước, phản biện sau. Người kia không mất mặt, mà mình vẫn nói được ý của mình.

Đọc ngoài đời

  • 賛否両論さんぴりょうろん

    Dòng chữ hay gặp trên báo, trang tin: ý kiến tán thành và phản đối chia đôi. Đọc さんぴ りょうろん.

  • 論理的思考ろんりてきしこう

    Tên sách, tên khoá học kỹ năng cho người đi làm: tư duy lô-gích. Đọc ろんりてき しこう.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã phản biện mà không làm ai mất mặt

Tiền đề khác thì cùng một cách suy luận, kết luận cũng thay đổi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 43 · Hợp đồng và giấy cam kết

Chủ nhật 23/9, ngày Thu phân. Công ty gửi giấy tờ cho vòng hai. Hine đọc từng điều khoản trước khi đóng dấu.

Lật trang sau

負まけるが勝かち。Nhường một bước mới là thắng.

← Về trang khoá Từ vựng N2