Bài 64· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút

卒業証書そつぎょうしょうしょbằng tốt nghiệpLễ tốt nghiệp

Chiều thứ Bảy, trời trong, lạnh, khoảng 6 độ. Bà chủ nhà hỏi lễ tốt nghiệp Hine định mặc gì. Hine bảo mặc vest, bà liền mở tủ lấy ra bộ hakama tím nhạt bà mặc hồi tốt nghiệp, bảo Hine mặc thử.

  • 30 từ mới
  • bằng, học vị, trường cũ
  • Nói về lễ tốt nghiệp: bằng, học vị, trường cũ, tiệc tri ân, trang phục, buổi lễ.
Sổ từ của Hine

Trang 64 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 26/1/2030, 2 giờ chiều

Chiếc tủ của bà chủ nhà, bộ hakama năm ấy

Những thứ bà chủ nhà bày ra trên chiếu chiều hôm đó. Bấm từng món để nghe từ.

Căn phòng chiếu kiểu Nhật của bà chủ nhà, nắng đông chiếu qua cửa giấy. Rời nhau trên chiếu: bộ hakama tím nhạt gấp trên tấm giấy gói, chiếc kimono tay dài treo trên giá gỗ, ống đựng bằng tốt nghiệp màu đen, cuốn album ảnh cũ mở ra có một tấm ảnh kỷ niệm đen trắng. Bà chủ nhà quỳ cạnh tủ; Hine ướm thử chiếc hakama trước người.

Trên tranh · 5 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Căn phòng chiếu kiểu Nhật của bà chủ nhà, nắng đông chiếu qua cửa giấy. Rời nhau trên chiếu: bộ hakama tím nhạt gấp trên tấm giấy gói, chiếc kimono tay dài treo trên giá gỗ, ống đựng bằng tốt nghiệp màu đen, cuốn album ảnh cũ mở ra có một tấm ảnh kỷ niệm đen trắng. Bà chủ nhà quỳ cạnh tủ; Hine ướm thử chiếc hakama trước người.

Đoán thử 3 từ

Từ của buổi lễ gần như toàn chữ Hán. Đoán bằng âm Hán Việt — có một từ nghe quen mà dễ hiểu lệch.

  1. 01

    学位がくい

    Hán Việthọc vị

    Đúng như âm Hán Việt: cử nhân, thạc sĩ là học vị.

  2. 02

    答辞とうじ

    Hán Việtđáp từ

    Khoá dưới đọc lời tiễn, người tốt nghiệp đọc lời đáp.

  3. 03

    母校ぼこう

    Hán Việtmẫu hiệu

    Bẫy! "Mẫu" ở đây là "mẹ" theo nghĩa nơi đã nuôi lớn mình, không phải trường của mẹ.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
  • おんしthầy cô mình mang ơn
  • よせがきtấm giấy nhiều người viết lời nhắn
  • かどでbước khởi đầu mới
  • らいひんkhách mời
  • だんじょうtrên bục

Nhóm 1Bằng và học vị6 từ

  • 卒業証書そつぎょうしょうしょ

    bằng tốt nghiệp

    Hán Việttốt nghiệp chứng thư

    卒業式そつぎょうしきでは、一人ひとりずつ卒業証書そつぎょうしょうしょを受うけ取とります。

    Ở lễ tốt nghiệp, từng người một lên nhận bằng tốt nghiệp.

  • 学位がくい

    học vị

    Hán Việthọc vị

    大学だいがくを卒業そつぎょうすると、学位がくいがもらえる。

    Tốt nghiệp đại học thì được nhận học vị.

  • 学位記がくいき

    giấy chứng nhận học vị (bằng đại học)

    Hán Việthọc vị ký

    大学だいがくでは、卒業証書そつぎょうしょうしょを「学位記がくいき」と呼よぶことが多おおい。

    Ở đại học, bằng tốt nghiệp thường được gọi là "がくいき".

  • 学士がくし

    cử nhân

    Hán Việthọc sĩ

    四年間よねんかん勉強べんきょうして、学士がくしの学位がくいを取とった。

    Học bốn năm, tôi nhận học vị cử nhân.

  • 授与じゅよ

    trao tặng (bằng, giải)

    Hán Việtthụ dữ

    学長がくちょうが卒業生そつぎょうせいに学位記がくいきを授与じゅよした。

    Hiệu trưởng trao bằng cho người tốt nghiệp.

  • 学長がくちょう

    hiệu trưởng (đại học)

    Hán Việthọc trưởng

    式しきの最初さいしょに、学長がくちょうが話はなします。

    Đầu buổi lễ, hiệu trưởng phát biểu.

    • ở đại học gọi がくちょう; hiệu trưởng trường phổ thông là こうちょう.

Hỏi nhanh

「学長がくちょうが卒業生そつぎょうせいに学位記がくいきを( )した。」 (Hiệu trưởng … bằng cho người tốt nghiệp.)

Trao bằng, trao giải: じゅよ.

Nhóm 2Lời phát biểu trong buổi lễ6 từ

  • 式典しきてん

    buổi lễ (trang trọng)

    Hán Việtthức điển

    式典しきてんは午前ごぜん十時じゅうじに始はじまります。

    Buổi lễ bắt đầu lúc mười giờ sáng.

  • 式辞しきじ

    lời phát biểu chính thức trong buổi lễ

    Hán Việtthức từ

    学長がくちょうの式辞しきじは、短みじかくて心こころに残のこった。

    Bài phát biểu của hiệu trưởng ngắn mà đọng lại trong lòng.

  • 祝辞しゅくじ

    lời chúc mừng (phát biểu)

    Hán Việtchúc từ

    来賓らいひんの方かたから、祝辞しゅくじをいただきます。

    Xin mời khách quý phát biểu chúc mừng.

  • 送辞そうじ

    lời tiễn (của học sinh khoá dưới)

    Hán Việttống từ

    在校生ざいこうせいの代表だいひょうが、送辞そうじを読よんだ。

    Đại diện sinh viên đang học đọc lời tiễn.

    • cùng cách đọc với そうじ (dọn dẹp) đã học từ N5, chữ và nghĩa khác hẳn.
  • 答辞とうじ

    lời đáp (của người tốt nghiệp)

    Hán Việtđáp từ

    卒業生そつぎょうせいの代表だいひょうとして、答辞とうじを読よんだ。

    Tôi đọc lời đáp với tư cách đại diện người tốt nghiệp.

    • đồng âm, khác nghĩa: とうじ 当時とうじ (thời đó), 冬至とうじ (đông chí) ở Từ vựng N3.
  • 在校生ざいこうせい

    học sinh, sinh viên đang học

    Hán Việttại hiệu sinh

    卒業式そつぎょうしきには、在校生ざいこうせいも出席しゅっせきする。

    Sinh viên đang học cũng dự lễ tốt nghiệp.

そうじ hay とうじ?

Hai bài đọc đối nhau trong buổi lễ. そうじ là lời người ở lại tiễn người đi; とうじ là lời người ra đi đáp lại.

送辞そうじ

Ai đọc: đại diện sinh viên đang học

Ý chính: chúc mừng, tiễn đưa

答辞とうじ

Ai đọc: đại diện người tốt nghiệp

Ý chính: cảm ơn, hứa hẹn

Khoá dưới tiễn → そうじ · Người tốt nghiệp đáp → とうじ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

しゅく (chúc) + じ (từ = lời).

Nhóm 3Lễ phục và tấm ảnh6 từ

  • 袴はかま

    quần hakama (lễ phục truyền thống)

    Hán Việtkhố

    卒業式そつぎょうしきに袴はかまを着きる女子学生じょしがくせいが多おおい。

    Nhiều nữ sinh mặc hakama ở lễ tốt nghiệp.

  • 振袖ふりそで

    kimono tay dài (của con gái chưa chồng)

    Hán Việtchấn tụ

    成人式せいじんしきで、振袖ふりそでを着きた。

    Tôi mặc kimono tay dài ở lễ thành nhân.

    • kimono tay áo dài chấm gần đất, con gái chưa chồng mặc ở lễ thành nhân; lễ tốt nghiệp thì nữ sinh hay mặc hakama.
  • 着付きつけ

    mặc kimono (giúp người khác mặc)

    Hán Việttrước phó

    袴はかまの着付きつけは、一人ひとりでは難むずかしい。

    Tự mặc hakama một mình thì khó.

  • 晴はれ着ぎ

    quần áo đẹp mặc dịp lễ

    Hán Việttình trước

    お正月しょうがつに、晴はれ着ぎで出でかけた。

    Ngày Tết tôi mặc đồ đẹp đi chơi.

    • はれ ở đây là "ngày trọng đại, ngày lễ", không phải "trời nắng".
  • 晴はれ姿すがた

    dáng vẻ rạng rỡ trong ngày trọng đại

    Hán Việttình tư

    娘むすめの晴はれ姿すがたを、両親りょうしんに見みせたい。

    Muốn cho bố mẹ thấy con gái rạng rỡ trong ngày trọng đại.

  • 記念撮影きねんさつえい

    chụp ảnh kỷ niệm

    Hán Việtkỷ niệm toát ảnh

    式しきのあと、門もんの前まえで記念撮影きねんさつえいをした。

    Sau buổi lễ, chúng tôi chụp ảnh kỷ niệm trước cổng.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 4Tri ân và trường cũ6 từ

  • 謝恩しゃおん

    lòng biết ơn thầy cô (tạ ơn)

    Hán Việttạ ân

    謝恩しゃおんの気持きもちを込こめて、先生せんせいに花束はなたばを渡わたした。

    Với lòng biết ơn, chúng tôi tặng cô bó hoa.

  • 謝恩会しゃおんかい

    tiệc tri ân thầy cô

    Hán Việttạ ân hội

    卒業式そつぎょうしきの夜よる、クラスで謝恩会しゃおんかいを開ひらいた。

    Tối lễ tốt nghiệp, cả lớp mở tiệc tri ân thầy cô.

  • 卒業生そつぎょうせい

    người đã tốt nghiệp; khoá tốt nghiệp

    Hán Việttốt nghiệp sinh

    この会社かいしゃには、うちの大学だいがくの卒業生そつぎょうせいが多おおい。

    Công ty này có nhiều người tốt nghiệp trường tôi.

  • 同窓会どうそうかい

    hội cựu học sinh; buổi họp lớp

    Hán Việtđồng song hội

    十年後じゅうねんごに、また同窓会どうそうかいで会あおう。

    Mười năm nữa, gặp lại nhau ở buổi họp lớp nhé.

    • どうそう là "cùng cửa sổ" — người từng học chung một lớp.
  • 母校ぼこう

    trường cũ (nơi mình tốt nghiệp)

    Hán Việtmẫu hiệu

    母校ぼこうの名前なまえに恥はじじないよう、社会しゃかいで頑張がんばりたい。

    Tôi muốn cố gắng ngoài xã hội để không làm hổ danh trường cũ.

  • 巣立すだつ

    rời tổ, ra đời tự lập

    Hán Việtsào lập

    今年ことしも、多おおくの学生がくせいが社会しゃかいへ巣立すだっていく。

    Năm nay cũng có nhiều sinh viên rời trường ra đời.

    • nghĩa gốc là chim non rời tổ; hay dùng cho ngày tốt nghiệp.

Hỏi nhanh

「卒業式そつぎょうしきの夜よる、クラスで( )を開ひらいた。」 (Tối lễ tốt nghiệp, cả lớp mở ….)

Tiệc tri ân thầy cô: しゃおんかい.

Nhóm 5Trước ngày tốt nghiệp6 từ

  • 卒論そつろん

    luận văn tốt nghiệp (nói tắt 卒業論文)

    Hán Việttốt luận

    卒論そつろんの締しめ切きりは一月いちがつです。

    Hạn nộp luận văn tốt nghiệp là tháng Một.

    • người Nhật hay nói tắt: そつぎょう + ろんぶん → そつろん. Hine học lớp tiếng nên làm bài báo cáo tốt nghiệp, không phải luận văn.
  • 卒業制作そつぎょうせいさく

    đồ án tốt nghiệp (tác phẩm)

    Hán Việttốt nghiệp chế tác

    美術びじゅつの学生がくせいは、卒論そつろんの代かわりに卒業制作そつぎょうせいさくを出だす。

    Sinh viên mỹ thuật nộp đồ án tốt nghiệp thay cho luận văn.

  • 卒業見込そつぎょうみこみ

    dự kiến tốt nghiệp

    Hán Việttốt nghiệp kiến nhập

    会社かいしゃに卒業見込そつぎょうみこみの証明書しょうめいしょを出だした。

    Tôi đã nộp cho công ty giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp.

  • 成績証明書せいせきしょうめいしょ

    bảng điểm (có xác nhận)

    Hán Việtthành tích chứng minh thư

    成績証明書せいせきしょうめいしょは、事務室じむしつで発行はっこうしてもらえる。

    Bảng điểm có thể xin cấp ở phòng hành chính.

  • 留年りゅうねん

    ở lại lớp, học lại năm

    Hán Việtlưu niên

    単位たんいが足たりなくて、留年りゅうねんしてしまった。

    Không đủ tín chỉ nên tôi phải học lại một năm.

    • りゅう (lưu = ở lại) + ねん (năm): ở lại thêm một năm.
  • 卒業旅行そつぎょうりょこう

    chuyến đi mừng tốt nghiệp

    Hán Việttốt nghiệp lữ hành

    三月さんがつに、友達ともだちと卒業旅行そつぎょうりょこうに行いく。

    Tháng Ba tôi đi chuyến mừng tốt nghiệp với bạn.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

りゅう (lưu = ở lại).

Nhắc lạiTừ của ngày lễ đã họcDạy chính ở: Từ vựng N3 · Mùa chia tay, mùa đón người mới, Phát biểu trước đám đông

Ở Từ vựng N3 bạn đã gặp おんし (thầy cô mình mang ơn), よせがき (tấm giấy nhiều người viết lời nhắn), らいひん (khách mời). Bài này thêm tên từng bài phát biểu và giấy tờ của ngày tốt nghiệp.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Bộ hakama trong tủ

Phòng bà chủ nhà ở tầng 1, hai giờ chiều thứ Bảy. Bà hỏi Hine chuyện lễ tốt nghiệp.

  1. Bà chủ nhà

    ヒネさん、卒業式そつぎょうしきは何なにを着きるの?

    Hine này, lễ tốt nghiệp cháu mặc gì?

  2. Hine

    スーツを着きるつもりです。面接めんせつのときのスーツです。

    Cháu định mặc vest ạ. Bộ vest hồi đi phỏng vấn.

  3. Bà chủ nhà

    もったいない。ちょっと待まってて。…ほら、これ。わたしが卒業式そつぎょうしきで着きた袴はかまよ。着きてみて。

    Phí quá. Đợi bà chút. … Đây này. Bộ hakama bà mặc ở lễ tốt nghiệp đấy. Cháu mặc thử đi.

  4. Hine

    きれいな紫むらさきですね。でも、着付きつけが難むずかしそうです。

    Màu tím đẹp quá ạ. Nhưng chắc mặc khó lắm.

  5. Bà chủ nhà

    着付きつけは わたしが やってあげる。昔むかしはね、卒業証書そつぎょうしょうしょを受うけ取とるとき、みんな三回さんかいお辞儀じぎしたのよ。そのあと、クラスで謝恩会しゃおんかいを開ひらいたの。

    Để bà mặc giúp cho. Ngày xưa ấy, lúc lên nhận bằng ai cũng cúi chào ba lần. Xong cả lớp mở tiệc tri ân thầy cô.

  6. Hine

    ありがとうございます。卒業式そつぎょうしきの日ひ、門もんの前まえで一緒いっしょに記念撮影きねんさつえいをしましょう。

    Cháu cảm ơn bà. Hôm lễ tốt nghiệp, mình chụp ảnh kỷ niệm trước cổng nhà nhé.

  7. Bà chủ nhà

    いいわね。ヒネさんの晴はれ姿すがた、楽たのしみにしてるわ。

    Hay đấy. Bà mong được thấy cháu rạng rỡ hôm đó lắm.

Nghe xong, trả lời

Lúc đầu Hine định mặc gì ở lễ tốt nghiệp?

スーツを きる つもりです (cháu định mặc vest).

Nghe xong, trả lời

Theo bà chủ nhà, ngày xưa lúc lên nhận bằng mọi người làm gì?

さんかい おじぎした (cúi chào ba lần).

Hine mách nhỏ

Lễ tốt nghiệp năm ấy mình mặc bộ はかま tím của bà, bà mặc giúp từ sáng sớm. Mình nhớ nhất là học thuộc tên các bài phát biểu: しきじ, しゅくじ, そうじ, とうじ — nghe chương trình buổi lễ là biết ai sắp lên bục.

Đọc ngoài đời

  • 卒業証書授与式そつぎょうしょうしょじゅよしき

    Tên chính thức của lễ tốt nghiệp, viết trên tấm biển dựng ở cổng trường hôm đó. Đọc そつぎょうしょうしょ じゅよしき.

  • 袴はかまレンタル

    Biển quảng cáo cho thuê hakama ở các tiệm áo cưới mùa tốt nghiệp. Đọc はかま レンタル.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã thử bộ hakama của bà chủ nhà

Ở lễ tốt nghiệp, từng người một lên nhận bằng tốt nghiệp.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 65 · Người đi làm mới

Thứ Hai 4/2, phòng 202. Phong bì của ông Mori tới: thư mời làm việc chính thức, kèm một tờ hướng dẫn toàn chữ lạ.

Lật trang sau

蛍雪けいせつの功こう。Công đèn sách (thành quả của những năm chăm học).

← Về trang khoá Từ vựng N2