Bài 64· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút
卒業証書bằng tốt nghiệpLễ tốt nghiệp
Chiều thứ Bảy, trời trong, lạnh, khoảng 6 độ. Bà chủ nhà hỏi lễ tốt nghiệp Hine định mặc gì. Hine bảo mặc vest, bà liền mở tủ lấy ra bộ hakama tím nhạt bà mặc hồi tốt nghiệp, bảo Hine mặc thử.
- 30 từ mới
- bằng, học vị, trường cũ
- Nói về lễ tốt nghiệp: bằng, học vị, trường cũ, tiệc tri ân, trang phục, buổi lễ.
Trang 64 / 75
Cảnh 1 · Thứ Bảy 26/1/2030, 2 giờ chiều
Chiếc tủ của bà chủ nhà, bộ hakama năm ấy
Những thứ bà chủ nhà bày ra trên chiếu chiều hôm đó. Bấm từng món để nghe từ.
Đoán thử 3 từ
Từ của buổi lễ gần như toàn chữ Hán. Đoán bằng âm Hán Việt — có một từ nghe quen mà dễ hiểu lệch.
01
学位
Hán Việthọc vị
Đúng như âm Hán Việt: cử nhân, thạc sĩ là học vị.
02
答辞
Hán Việtđáp từ
Khoá dưới đọc lời tiễn, người tốt nghiệp đọc lời đáp.
03
母校
Hán Việtmẫu hiệu
Bẫy! "Mẫu" ở đây là "mẹ" theo nghĩa nơi đã nuôi lớn mình, không phải trường của mẹ.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
- おんしthầy cô mình mang ơn
- よせがきtấm giấy nhiều người viết lời nhắn
- かどでbước khởi đầu mới
- らいひんkhách mời
- だんじょうtrên bục
Nhóm 1Bằng và học vị6 từ
卒業証書
bằng tốt nghiệp
卒業式では、
一人ずつ 卒業証書を 受け取ります。 Ở lễ tốt nghiệp, từng người một lên nhận bằng tốt nghiệp.
学位
học vị
大学を
卒業すると、 学位が もらえる。 Tốt nghiệp đại học thì được nhận học vị.
学位記
giấy chứng nhận học vị (bằng đại học)
大学では、
卒業証書を 「学位記」と 呼ぶことが 多い。 Ở đại học, bằng tốt nghiệp thường được gọi là "がくいき".
学士
cử nhân
四年間勉強して、
学士の 学位を 取った。 Học bốn năm, tôi nhận học vị cử nhân.
授与
trao tặng (bằng, giải)
学長が
卒業生に 学位記を 授与した。 Hiệu trưởng trao bằng cho người tốt nghiệp.
学長
hiệu trưởng (đại học)
式の
最初に、 学長が 話します。 Đầu buổi lễ, hiệu trưởng phát biểu.
- ở đại học gọi
がくちょう; hiệu trưởng trường phổ thông là こうちょう.
- ở đại học gọi
Hỏi nhanh
「学長が
Trao bằng, trao giải:
Nhóm 2Lời phát biểu trong buổi lễ6 từ
式典
buổi lễ (trang trọng)
式典は
午前十時に 始まります。 Buổi lễ bắt đầu lúc mười giờ sáng.
式辞
lời phát biểu chính thức trong buổi lễ
学長の
式辞は、 短くて心に 残った。 Bài phát biểu của hiệu trưởng ngắn mà đọng lại trong lòng.
祝辞
lời chúc mừng (phát biểu)
来賓の
方から、 祝辞を いただきます。 Xin mời khách quý phát biểu chúc mừng.
送辞
lời tiễn (của học sinh khoá dưới)
在校生の
代表が、 送辞を 読んだ。 Đại diện sinh viên đang học đọc lời tiễn.
- cùng cách đọc với
そうじ (dọn dẹp) đã học từ N5, chữ và nghĩa khác hẳn.
- cùng cách đọc với
答辞
lời đáp (của người tốt nghiệp)
卒業生の
代表として、 答辞を 読んだ。 Tôi đọc lời đáp với tư cách đại diện người tốt nghiệp.
- đồng âm, khác nghĩa:
とうじ 当時 (thời đó), 冬至 (đông chí) ở Từ vựng N3.
- đồng âm, khác nghĩa:
在校生
học sinh, sinh viên đang học
卒業式には、
在校生も 出席する。 Sinh viên đang học cũng dự lễ tốt nghiệp.
そうじ hay
Hai bài đọc đối nhau trong buổi lễ.
送辞
Ai đọc: đại diện sinh viên đang học
Ý chính: chúc mừng, tiễn đưa
答辞
Ai đọc: đại diện người tốt nghiệp
Ý chính: cảm ơn, hứa hẹn
Khoá dưới tiễn →
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
しゅく (chúc) +
Nhóm 3Lễ phục và tấm ảnh6 từ
袴
quần hakama (lễ phục truyền thống)
卒業式に
袴を 着る 女子学生が 多い。 Nhiều nữ sinh mặc hakama ở lễ tốt nghiệp.
振袖
kimono tay dài (của con gái chưa chồng)
成人式で、
振袖を 着た。 Tôi mặc kimono tay dài ở lễ thành nhân.
- kimono tay áo dài chấm gần đất, con gái chưa chồng mặc ở lễ thành nhân; lễ tốt nghiệp thì nữ sinh hay mặc hakama.
着付け
mặc kimono (giúp người khác mặc)
袴の
着付けは、 一人では 難しい。 Tự mặc hakama một mình thì khó.
晴れ着
quần áo đẹp mặc dịp lễ
お正月に、
晴れ着で 出かけた。 Ngày Tết tôi mặc đồ đẹp đi chơi.
- はれ ở đây là "ngày trọng đại, ngày lễ", không phải "trời nắng".
晴れ姿
dáng vẻ rạng rỡ trong ngày trọng đại
娘の
晴れ姿を、 両親に 見せたい。 Muốn cho bố mẹ thấy con gái rạng rỡ trong ngày trọng đại.
記念撮影
chụp ảnh kỷ niệm
式の
あと、 門の 前で 記念撮影をした。 Sau buổi lễ, chúng tôi chụp ảnh kỷ niệm trước cổng.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 4Tri ân và trường cũ6 từ
謝恩
lòng biết ơn thầy cô (tạ ơn)
謝恩の
気持ちを 込めて、 先生に 花束を 渡した。 Với lòng biết ơn, chúng tôi tặng cô bó hoa.
謝恩会
tiệc tri ân thầy cô
卒業式の
夜、 クラスで 謝恩会を 開いた。 Tối lễ tốt nghiệp, cả lớp mở tiệc tri ân thầy cô.
卒業生
người đã tốt nghiệp; khoá tốt nghiệp
この
会社には、 うちの 大学の 卒業生が 多い。 Công ty này có nhiều người tốt nghiệp trường tôi.
同窓会
hội cựu học sinh; buổi họp lớp
十年後に、
また 同窓会で 会おう。 Mười năm nữa, gặp lại nhau ở buổi họp lớp nhé.
- どうそう là "cùng cửa sổ" — người từng học chung một lớp.
母校
trường cũ (nơi mình tốt nghiệp)
母校の
名前に 恥じないよう、 社会で 頑張りたい。 Tôi muốn cố gắng ngoài xã hội để không làm hổ danh trường cũ.
巣立つ
rời tổ, ra đời tự lập
今年も、
多くの 学生が 社会へ 巣立っていく。 Năm nay cũng có nhiều sinh viên rời trường ra đời.
- nghĩa gốc là chim non rời tổ; hay dùng cho ngày tốt nghiệp.
Hỏi nhanh
「卒業式の
Tiệc tri ân thầy cô:
Nhóm 5Trước ngày tốt nghiệp6 từ
卒論
luận văn tốt nghiệp (nói tắt 卒業論文)
卒論の
締め切りは 一月です。 Hạn nộp luận văn tốt nghiệp là tháng Một.
- người Nhật hay nói tắt:
そつぎょう + ろんぶん → そつろん. Hine học lớp tiếng nên làm bài báo cáo tốt nghiệp, không phải luận văn.
- người Nhật hay nói tắt:
卒業制作
đồ án tốt nghiệp (tác phẩm)
美術の
学生は、 卒論の 代わりに 卒業制作を 出す。 Sinh viên mỹ thuật nộp đồ án tốt nghiệp thay cho luận văn.
卒業見込み
dự kiến tốt nghiệp
会社に
卒業見込みの 証明書を 出した。 Tôi đã nộp cho công ty giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp.
成績証明書
bảng điểm (có xác nhận)
成績証明書は、
事務室で 発行してもらえる。 Bảng điểm có thể xin cấp ở phòng hành chính.
留年
ở lại lớp, học lại năm
単位が
足りなくて、 留年してしまった。 Không đủ tín chỉ nên tôi phải học lại một năm.
- りゅう (lưu = ở lại) +
ねん (năm): ở lại thêm một năm.
- りゅう (lưu = ở lại) +
卒業旅行
chuyến đi mừng tốt nghiệp
三月に、
友達と 卒業旅行に 行く。 Tháng Ba tôi đi chuyến mừng tốt nghiệp với bạn.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
りゅう (lưu = ở lại).
Nhắc lạiTừ của ngày lễ đã họcDạy chính ở: Từ vựng N3 · Mùa chia tay, mùa đón người mới, Phát biểu trước đám đông
Ở Từ vựng N3 bạn đã gặp
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bộ hakama trong tủ
Phòng bà chủ nhà ở tầng 1, hai giờ chiều thứ Bảy. Bà hỏi Hine chuyện lễ tốt nghiệp.
Bà chủ nhà
ヒネさん、
卒業式は 何を 着るの? Hine này, lễ tốt nghiệp cháu mặc gì?
Hine
スーツを
着るつもりです。 面接の ときの スーツです。 Cháu định mặc vest ạ. Bộ vest hồi đi phỏng vấn.
Bà chủ nhà
もったいない。
ちょっと 待ってて。…ほら、 これ。 わたしが 卒業式で 着た袴よ。 着てみて。 Phí quá. Đợi bà chút. … Đây này. Bộ hakama bà mặc ở lễ tốt nghiệp đấy. Cháu mặc thử đi.
Hine
きれいな紫ですね。
でも、 着付けが 難しそうです。 Màu tím đẹp quá ạ. Nhưng chắc mặc khó lắm.
Bà chủ nhà
着付けは
わたしが やってあげる。 昔はね、 卒業証書を 受け取るとき、 みん な三回お辞儀したのよ。 そのあと、 クラスで 謝恩会を 開いたの。 Để bà mặc giúp cho. Ngày xưa ấy, lúc lên nhận bằng ai cũng cúi chào ba lần. Xong cả lớp mở tiệc tri ân thầy cô.
Hine
ありがとう
ございます。 卒業式の 日、 門の 前で 一緒に 記念撮影を しましょう。 Cháu cảm ơn bà. Hôm lễ tốt nghiệp, mình chụp ảnh kỷ niệm trước cổng nhà nhé.
Bà chủ nhà
いいわね。
ヒネさんの 晴れ姿、 楽しみにしてるわ。 Hay đấy. Bà mong được thấy cháu rạng rỡ hôm đó lắm.
Nghe xong, trả lời
Lúc đầu Hine định mặc gì ở lễ tốt nghiệp?
スーツを
Nghe xong, trả lời
Theo bà chủ nhà, ngày xưa lúc lên nhận bằng mọi người làm gì?
さんかい
Hine mách nhỏ
Lễ tốt nghiệp năm ấy mình mặc bộ
はかま tím của bà, bà mặc giúp từ sáng sớm. Mình nhớ nhất là học thuộc tên các bài phát biểu: しきじ, しゅくじ, そうじ, とうじ — nghe chương trình buổi lễ là biết ai sắp lên bục.
Đọc ngoài đời
- 卒業証書授与式
Tên chính thức của lễ tốt nghiệp, viết trên tấm biển dựng ở cổng trường hôm đó. Đọc そつぎょうしょうしょ じゅよしき.
- 袴
レンタル Biển quảng cáo cho thuê hakama ở các tiệm áo cưới mùa tốt nghiệp. Đọc はかま レンタル.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã thử bộ hakama của bà chủ nhà
卒業式では、
Ở lễ tốt nghiệp, từng người một lên nhận bằng tốt nghiệp.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
蛍雪の

