Bài 75· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút
感謝の念 lòng biết ơnMùa chia tay, lời cảm ơn
Mưa xuân, khoảng 12 độ. Thứ Bảy là ca cuối ở ひまわり. Hine ngồi viết thiệp cảm ơn: cho chú cửa hàng trưởng, ông Yamada, Linh, Sato, thêm một tấm cho anh Tanaka và chị Kimura. Tấm nào cô cũng muốn viết một từ khác nhau.
- 30 từ mới
- lời tạm biệt, lời chúc
- Viết lời tạm biệt, lời cảm ơn, lời chúc: biết ơn, chia ly, tiền đồ, tung cánh, ơn nghĩa.
Trang 75 / 75
Cảnh 1 · Thứ Năm 21/3/2030, 8 giờ tối
Năm tấm thiệp trên bàn, mỗi tấm một từ
Những thứ trên bàn học phòng 202 tối hôm đó. Bấm từng món để nghe từ.
Đoán thử 3 từ
Lời chia tay toàn chữ Hán quen tai. Đoán bằng âm Hán Việt — có một từ nghe như tiếng Việt mà dùng khác.
01
別離
Hán Việtbiệt ly
Đúng như tiếng Việt: xa cách nhau.
02
前途
Hán Việttiền đồ
ぜんと
ようようたる = tương lai rộng mở. 03
健闘
Hán Việtkiện đấu
Bẫy! Cùng âm với
けんとう (cân nhắc) đã học ở N3; けんとう ở lời chúc là "cố gắng hết sức".
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
- なごりおしいlưu luyến
- なみだぐむrưng rưng
- そうべつかいtiệc chia tay
- たびだちlên đường
- かんむりょうxúc động vô cùng
- しんせいかつcuộc sống mới
Nhóm 1Lòng biết ơn, xúc động6 từ
感謝の
念 lòng biết ơn
お世話になった
皆さんへの 感謝の 念は、 言葉では 言い尽くせない。 Lòng biết ơn với mọi người đã giúp đỡ tôi, lời nói không diễn tả hết được.
恩義
ơn nghĩa
店長には、
返しきれないほどの 恩義が ある。 Tôi mang ơn chú cửa hàng trưởng nhiều tới mức trả không hết.
万感
muôn vàn cảm xúc
卒業式で、
万感の 思いを 込めて歌った。 Ở lễ tốt nghiệp, chúng tôi hát với muôn vàn cảm xúc.
胸が
いっぱい xúc động nghẹn ngào
みんなの
言葉を 読んで、 胸が いっぱいになった。 Đọc những lời của mọi người, tôi xúc động nghẹn ngào.
目頭が
熱くなる cay khoé mắt (muốn khóc)
最後の
カードを 書いていたら、 目頭が 熱くなった。 Đang viết tấm thiệp cuối thì khoé mắt tôi cay cay.
- めがしら là khoé mắt phía gần mũi — chỗ nước mắt dâng lên trước.
感慨深い
đầy cảm xúc (khi nhìn lại)
四年前の
写真を 見ると、 感慨深い。 Nhìn ảnh bốn năm trước, lòng đầy cảm xúc.
Hỏi nhanh
「最後の
Cay khoé mắt:
Nhóm 2Chia ly, tiếc nuối6 từ
別離
chia ly
別離の
悲しみを 歌った曲だ。 Đây là bài hát về nỗi buồn chia ly.
惜別
tiếc nuối khi chia tay
惜別の
思いで、 駅まで 見送った。 Lòng tiếc nuối, tôi tiễn bạn tới tận ga.
名残
dư âm, điều còn lưu lại
三月なのに、
ま だ冬の名残が ある。 Đã tháng Ba mà vẫn còn dư âm mùa đông.
- なごりおしい (lưu luyến, N3) là từ gốc này +
おしい (tiếc).
- なごりおしい (lưu luyến, N3) là từ gốc này +
心残り
điều còn vương vấn, tiếc
富士山に
登れなかったのが 心残りだ。 Chưa leo được núi Phú Sĩ là điều tôi còn tiếc.
- こころのこり là tiếc một việc chưa làm được;
みれん là vẫn bám lấy người, việc đã qua, có ý chê nhẹ.
- こころのこり là tiếc một việc chưa làm được;
未練
vương vấn, luyến tiếc
前の
仕事に 未練はない。 Tôi không còn luyến tiếc công việc cũ.
- こころのこり là tiếc một việc chưa làm được;
みれん là vẫn bám lấy người, việc đã qua, có ý chê nhẹ.
- こころのこり là tiếc một việc chưa làm được;
別れ際
lúc chia tay
別れ際に、
彼女は 手紙をくれた。 Lúc chia tay, cô ấy đưa tôi một lá thư.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
わかれ (chia tay) +
Nhóm 3Quà tiễn, lời chúc6 từ
餞別
quà tiễn biệt
店の
みんなから、 餞別に ペンをもらった。 Mọi người ở cửa hàng tặng tôi cây bút làm quà tiễn.
達者
khoẻ mạnh; giỏi (お達者で: giữ sức khoẻ nhé)
山田さん、
いつまでも お達者で。 Ông Yamada, ông giữ gìn sức khoẻ mãi nhé.
- ngoài nghĩa khoẻ còn là "giỏi":
にほんごが たっしゃだ (tiếng Nhật giỏi).
- ngoài nghĩa khoẻ còn là "giỏi":
今後とも
từ nay về sau cũng (mong…)
今後とも、
よろしく お願いいたします。 Từ nay về sau cũng mong được giúp đỡ.
末永く
mãi mãi về sau
二人の
末永い 幸せを 祈ります。 Chúc hai bạn hạnh phúc mãi mãi về sau.
健闘
chiến đấu ngoan cường (ご健闘をお祈りします)
試合での
ご健闘を お祈りします。 Chúc bạn thi đấu hết mình.
- đồng âm, khác nghĩa:
けんとう 検討 (cân nhắc) ở Từ vựng N3.
- đồng âm, khác nghĩa:
見届ける
dõi theo tới cùng
後輩の
成長を、 ずっ と見届けたい。Tôi muốn dõi theo đàn em lớn lên mãi.
Hỏi nhanh
「店の
Quà tiễn người đi xa:
Nhóm 4Con đường phía trước6 từ
前途
tiền đồ, con đường phía trước
皆さんの
前途が 明るいもので ありますように。 Mong con đường phía trước của mọi người thật tươi sáng.
新天地
vùng đất mới, môi trường mới
新天地での
皆さんの ご活躍を 心から お祈りしています。 Tôi thật lòng chúc mọi người thành công ở nơi mới.
羽ばたく
tung cánh
卒業生が
世界へ 羽ばたいていく。 Những người tốt nghiệp tung cánh ra thế giới.
旅路
chặng đường (đời)
新しい
旅路が、 今日から 始まる。 Chặng đường mới bắt đầu từ hôm nay.
心機一転
làm mới tâm trạng, bắt đầu lại
春から
心機一転、 新しい 仕事に 挑戦する。 Từ mùa xuân, tôi làm mới mình, thử sức với công việc mới.
- しんき là "tâm trạng",
いってん là "xoay một vòng": đổi hẳn tâm thế.
- しんき là "tâm trạng",
抱負
hoài bão, dự định (cho năm mới, chặng mới)
入社式で、
新入社員が 抱負を 述べた。 Ở lễ vào công ty, nhân viên mới nói về dự định của mình.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Nhìn lại chặng đường6 từ
歩み
bước đi, chặng đường đã qua
四年間の
歩みを、 一冊の ノートに まとめた。 Tôi gói chặng đường bốn năm vào một cuốn sổ.
軌跡
quỹ tích, dấu vết đã đi qua
写真で、
チームの 一年の 軌跡を 振り返る。 Nhìn lại chặng đường một năm của đội qua ảnh.
- đồng âm, khác nghĩa:
きせき 奇跡 (kỳ tích).
- đồng âm, khác nghĩa:
糧
nguồn nuôi dưỡng (kinh nghiệm làm hành trang)
ひまわりで
過ごした 日々は、 わたしの 糧です。 Những ngày ở ひまわり là hành trang của tôi.
- nghĩa gốc là lương thực; dùng bóng là thứ nuôi mình lớn lên:
けいけんを かてに する.
- nghĩa gốc là lương thực; dùng bóng là thứ nuôi mình lớn lên:
初心
tâm thế ban đầu (初心忘るべからず)
初心を
忘れずに、 頑張ります。 Tôi sẽ cố gắng, không quên tâm thế ban đầu.
一区切り
một chặng (kết thúc một giai đoạn)
卒業で、
学生生活に 一区切りがついた。 Tốt nghiệp là khép lại một chặng đời sinh viên.
晴れやか
rạng rỡ, thanh thản
試験が
終わって、 晴れやかな 気持ちだ。 Thi xong, lòng nhẹ nhõm rạng rỡ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
ひと (một) +
Nhắc lạiLời chia tay đã học ở N3Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Mùa chia tay, mùa đón người mới
Ở Từ vựng N3, mùa chia tay năm ba, bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Năm tấm thiệp
Phòng 202, tám giờ tối, ngoài trời mưa xuân. Hine viết từng tấm thiệp, vừa viết vừa đọc khẽ.
- 土曜日は、
ひまわりの 最後の Thứ Bảy là ca cuối ở ひまわり. Hine bày ra năm tấm thiệp.シフトだ。 ヒネは カードを 五枚並べた。 Hine
店長へ。
「四年間、 本当に お世話に なりました。 店長には、 返しきれないほどの 恩義が あります」。 Gửi chú cửa hàng trưởng: "Bốn năm qua, cháu cảm ơn chú thật nhiều. Ơn của chú, cháu trả không hết."
山田さんへ。
「いつまでも お達者で」。 リンさんへ。 「ひまわりで 過ごした 日々は、 わたしの 糧です」。 Gửi ông Yamada: "Ông giữ gìn sức khoẻ mãi nhé." Gửi Linh: "Những ngày ở ひまわり là hành trang của chị."
佐藤さんへ。
本の 見本には 「新天地での 皆さんの ご活躍を 心から お祈りしています」… 佐藤さんには、 もっ と短く。「埼玉でも 羽ばたいてね」。 Gửi Sato. Mẫu trong sách là "Tôi thật lòng chúc mọi người thành công ở nơi mới"… với Sato thì ngắn hơn: "Ở Saitama cũng tung cánh nhé."
田中さんと
木村さんへ。 「四月から、 今後とも よろしく お願いいたします。 初心を 忘れずに 頑張ります」。 Gửi anh Tanaka và chị Kimura: "Từ tháng Tư, mong anh chị tiếp tục giúp đỡ em. Em sẽ cố gắng, không quên tâm thế ban đầu."
お世話になった
皆さんへの 感謝の 念は、 言葉では 言い尽くせない。 Lòng biết ơn với mọi người đã giúp đỡ mình, lời nói không diễn tả hết được.
- 最後の
一枚を Viết xong tấm cuối, khoé mắt Hine cay cay.書き 終えると、 目頭が 熱くなった。
Nghe xong, trả lời
Hine viết gì trên thiệp gửi ông Yamada?
いつまでも
Nghe xong, trả lời
Vì sao Hine không chép nguyên câu mẫu trong sách cho Sato?
さとうさんには、
Hine mách nhỏ
Tấm thiệp viết cho chú cửa hàng trưởng, mình viết đi viết lại ba lần. Mẹo nhỏ: lời gửi người trên thì dùng từ Hán trang trọng (おんぎ,
こんごとも); lời gửi bạn, em thì một câu ngắn bằng chữ thường. Cùng là cảm ơn mà khoảng cách khác nhau.
Đọc ngoài đời
- 前途洋々
Lời chúc in trên thiệp tốt nghiệp bán ở hiệu sách: tương lai rộng mở. Đọc ぜんと ようよう.
- 感謝の
気持ちを 込めて Dòng chữ in sẵn trên thiệp, hộp quà mùa chia tay tháng Ba. Đọc かんしゃの きもちを こめて.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã viết xong năm tấm thiệp cảm ơn
お世話になった
Lòng biết ơn với mọi người đã giúp đỡ tôi, lời nói không diễn tả hết được.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
会うは

