Bài 75· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút

感謝かんしゃの念ねんlòng biết ơnMùa chia tay, lời cảm ơn

Mưa xuân, khoảng 12 độ. Thứ Bảy là ca cuối ở ひまわり. Hine ngồi viết thiệp cảm ơn: cho chú cửa hàng trưởng, ông Yamada, Linh, Sato, thêm một tấm cho anh Tanaka và chị Kimura. Tấm nào cô cũng muốn viết một từ khác nhau.

  • 30 từ mới
  • lời tạm biệt, lời chúc
  • Viết lời tạm biệt, lời cảm ơn, lời chúc: biết ơn, chia ly, tiền đồ, tung cánh, ơn nghĩa.
Sổ từ của Hine

Trang 75 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Năm 21/3/2030, 8 giờ tối

Năm tấm thiệp trên bàn, mỗi tấm một từ

Những thứ trên bàn học phòng 202 tối hôm đó. Bấm từng món để nghe từ.

Bàn học phòng 202 một tối mưa xuân, đèn bàn vàng ấm, ngoài cửa sổ có vệt mưa. Rời nhau trên bàn: năm tấm thiệp trơn xếp hình quạt, một phong bì nhỏ đựng quà tiễn buộc dây, cuốn sổ từ mở, cây bút máy, chiếc khăn tay gấp gọn. Trên bậu cửa sổ: một chậu cây non đang ra lá mới. Hine ngồi viết, mắt hơi đỏ.

Trên tranh · 5 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Bàn học phòng 202 một tối mưa xuân, đèn bàn vàng ấm, ngoài cửa sổ có vệt mưa. Rời nhau trên bàn: năm tấm thiệp trơn xếp hình quạt, một phong bì nhỏ đựng quà tiễn buộc dây, cuốn sổ từ mở, cây bút máy, chiếc khăn tay gấp gọn. Trên bậu cửa sổ: một chậu cây non đang ra lá mới. Hine ngồi viết, mắt hơi đỏ.

Đoán thử 3 từ

Lời chia tay toàn chữ Hán quen tai. Đoán bằng âm Hán Việt — có một từ nghe như tiếng Việt mà dùng khác.

  1. 01

    別離べつり

    Hán Việtbiệt ly

    Đúng như tiếng Việt: xa cách nhau.

  2. 02

    前途ぜんと

    Hán Việttiền đồ

    ぜんと ようようたる = tương lai rộng mở.

  3. 03

    健闘けんとう

    Hán Việtkiện đấu

    Bẫy! Cùng âm với けんとう (cân nhắc) đã học ở N3; けんとう ở lời chúc là "cố gắng hết sức".

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
  • なごりおしいlưu luyến
  • なみだぐむrưng rưng
  • そうべつかいtiệc chia tay
  • たびだちlên đường
  • かんむりょうxúc động vô cùng
  • しんせいかつcuộc sống mới

Nhóm 1Lòng biết ơn, xúc động6 từ

  • 感謝かんしゃの念ねん

    lòng biết ơn

    Hán Việtcảm tạ niệm

    お世話せわになった皆みなさんへの感謝かんしゃの念ねんは、言葉ことばでは言いい尽つくせない。

    Lòng biết ơn với mọi người đã giúp đỡ tôi, lời nói không diễn tả hết được.

  • 恩義おんぎ

    ơn nghĩa

    Hán Việtân nghĩa

    店長てんちょうには、返かえしきれないほどの恩義おんぎがある。

    Tôi mang ơn chú cửa hàng trưởng nhiều tới mức trả không hết.

  • 万感ばんかん

    muôn vàn cảm xúc

    Hán Việtvạn cảm

    卒業式そつぎょうしきで、万感ばんかんの思おもいを込こめて歌うたった。

    Ở lễ tốt nghiệp, chúng tôi hát với muôn vàn cảm xúc.

  • 胸むねがいっぱい

    xúc động nghẹn ngào

    Hán Việthung

    みんなの言葉ことばを読よんで、胸むねがいっぱいになった。

    Đọc những lời của mọi người, tôi xúc động nghẹn ngào.

  • 目頭めがしらが熱あつくなる

    cay khoé mắt (muốn khóc)

    Hán Việtmục đầu nhiệt

    最後さいごのカードを書かいていたら、目頭めがしらが熱あつくなった。

    Đang viết tấm thiệp cuối thì khoé mắt tôi cay cay.

    • めがしら là khoé mắt phía gần mũi — chỗ nước mắt dâng lên trước.
  • 感慨深かんがいぶかい

    đầy cảm xúc (khi nhìn lại)

    Hán Việtcảm khái thâm

    四年前よねんまえの写真しゃしんを見みると、感慨深かんがいぶかい。

    Nhìn ảnh bốn năm trước, lòng đầy cảm xúc.

Hỏi nhanh

「最後さいごのカードを書かいていたら、目頭めがしらが( )なった。」 (Đang viết tấm thiệp cuối thì khoé mắt tôi ….)

Cay khoé mắt: めがしらが あつくなる.

Nhóm 2Chia ly, tiếc nuối6 từ

  • 別離べつり

    chia ly

    Hán Việtbiệt ly

    別離べつりの悲かなしみを歌うたった曲きょくだ。

    Đây là bài hát về nỗi buồn chia ly.

  • 惜別せきべつ

    tiếc nuối khi chia tay

    Hán Việttích biệt

    惜別せきべつの思おもいで、駅えきまで見送みおくった。

    Lòng tiếc nuối, tôi tiễn bạn tới tận ga.

  • 名残なごり

    dư âm, điều còn lưu lại

    Hán Việtdanh tàn

    三月さんがつなのに、まだ冬ふゆの名残なごりがある。

    Đã tháng Ba mà vẫn còn dư âm mùa đông.

    • なごりおしい (lưu luyến, N3) là từ gốc này + おしい (tiếc).
  • 心残こころのこり

    điều còn vương vấn, tiếc

    Hán Việttâm tàn

    富士山ふじさんに登のぼれなかったのが心残こころのこりだ。

    Chưa leo được núi Phú Sĩ là điều tôi còn tiếc.

    • こころのこり là tiếc một việc chưa làm được; みれん là vẫn bám lấy người, việc đã qua, có ý chê nhẹ.
  • 未練みれん

    vương vấn, luyến tiếc

    Hán Việtvị luyện

    前まえの仕事しごとに未練みれんはない。

    Tôi không còn luyến tiếc công việc cũ.

    • こころのこり là tiếc một việc chưa làm được; みれん là vẫn bám lấy người, việc đã qua, có ý chê nhẹ.
  • 別わかれ際ぎわ

    lúc chia tay

    Hán Việtbiệt tế

    別わかれ際ぎわに、彼女かのじょは手紙てがみをくれた。

    Lúc chia tay, cô ấy đưa tôi một lá thư.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

わかれ (chia tay) + ぎわ (lúc sắp).

Nhóm 3Quà tiễn, lời chúc6 từ

  • 餞別せんべつ

    quà tiễn biệt

    Hán Việttiễn biệt

    店みせのみんなから、餞別せんべつにペンをもらった。

    Mọi người ở cửa hàng tặng tôi cây bút làm quà tiễn.

  • 達者たっしゃ

    khoẻ mạnh; giỏi (お達者で: giữ sức khoẻ nhé)

    Hán Việtđạt giả

    山田やまださん、いつまでもお達者たっしゃで。

    Ông Yamada, ông giữ gìn sức khoẻ mãi nhé.

    • ngoài nghĩa khoẻ còn là "giỏi": にほんごが たっしゃだ (tiếng Nhật giỏi).
  • 今後こんごとも

    từ nay về sau cũng (mong…)

    Hán Việtkim hậu

    今後こんごとも、よろしくお願ねがいいたします。

    Từ nay về sau cũng mong được giúp đỡ.

  • 末永すえながく

    mãi mãi về sau

    Hán Việtmạt vĩnh

    二人ふたりの末永すえながい幸しあわせを祈いのります。

    Chúc hai bạn hạnh phúc mãi mãi về sau.

  • 健闘けんとう

    chiến đấu ngoan cường (ご健闘をお祈りします)

    Hán Việtkiện đấu

    試合しあいでのご健闘けんとうをお祈いのりします。

    Chúc bạn thi đấu hết mình.

    • đồng âm, khác nghĩa: けんとう 検討けんとう (cân nhắc) ở Từ vựng N3.
  • 見届みとどける

    dõi theo tới cùng

    Hán Việtkiến giới

    後輩こうはいの成長せいちょうを、ずっと見届みとどけたい。

    Tôi muốn dõi theo đàn em lớn lên mãi.

Hỏi nhanh

「店みせのみんなから、( )にペンをもらった。」 (Mọi người ở cửa hàng tặng tôi cây bút làm ….)

Quà tiễn người đi xa: せんべつ.

Nhóm 4Con đường phía trước6 từ

  • 前途ぜんと

    tiền đồ, con đường phía trước

    Hán Việttiền đồ

    皆みなさんの前途ぜんとが明あかるいもので ありますように。

    Mong con đường phía trước của mọi người thật tươi sáng.

  • 新天地しんてんち

    vùng đất mới, môi trường mới

    Hán Việttân thiên địa

    新天地しんてんちでの皆みなさんのご活躍かつやくを心こころからお祈いのりしています。

    Tôi thật lòng chúc mọi người thành công ở nơi mới.

  • 羽はばたく

    tung cánh

    Hán Việtvũ

    卒業生そつぎょうせいが世界せかいへ羽はばたいていく。

    Những người tốt nghiệp tung cánh ra thế giới.

  • 旅路たびじ

    chặng đường (đời)

    Hán Việtlữ lộ

    新あたらしい旅路たびじが、今日きょうから始はじまる。

    Chặng đường mới bắt đầu từ hôm nay.

  • 心機一転しんきいってん

    làm mới tâm trạng, bắt đầu lại

    Hán Việttâm cơ nhất chuyển

    春はるから心機一転しんきいってん、新あたらしい仕事しごとに挑戦ちょうせんする。

    Từ mùa xuân, tôi làm mới mình, thử sức với công việc mới.

    • しんき là "tâm trạng", いってん là "xoay một vòng": đổi hẳn tâm thế.
  • 抱負ほうふ

    hoài bão, dự định (cho năm mới, chặng mới)

    Hán Việtbão phụ

    入社式にゅうしゃしきで、新入社員しんにゅうしゃいんが抱負ほうふを述のべた。

    Ở lễ vào công ty, nhân viên mới nói về dự định của mình.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 5Nhìn lại chặng đường6 từ

  • 歩あゆみ

    bước đi, chặng đường đã qua

    Hán Việtbộ

    四年間よねんかんの歩あゆみを、一冊いっさつのノートにまとめた。

    Tôi gói chặng đường bốn năm vào một cuốn sổ.

  • 軌跡きせき

    quỹ tích, dấu vết đã đi qua

    Hán Việtquỹ tích

    写真しゃしんで、チームの一年いちねんの軌跡きせきを振ふり返かえる。

    Nhìn lại chặng đường một năm của đội qua ảnh.

    • đồng âm, khác nghĩa: きせき 奇跡きせき (kỳ tích).
  • 糧かて

    nguồn nuôi dưỡng (kinh nghiệm làm hành trang)

    Hán Việtlương

    ひまわりで過すごした日々ひびは、わたしの糧かてです。

    Những ngày ở ひまわり là hành trang của tôi.

    • nghĩa gốc là lương thực; dùng bóng là thứ nuôi mình lớn lên: けいけんを かてに する.
  • 初心しょしん

    tâm thế ban đầu (初心忘るべからず)

    Hán Việtsơ tâm

    初心しょしんを忘わすれずに、頑張がんばります。

    Tôi sẽ cố gắng, không quên tâm thế ban đầu.

  • 一区切ひとくぎり

    một chặng (kết thúc một giai đoạn)

    Hán Việtnhất khu thiết

    卒業そつぎょうで、学生生活がくせいせいかつに一区切ひとくぎりがついた。

    Tốt nghiệp là khép lại một chặng đời sinh viên.

  • 晴はれやか

    rạng rỡ, thanh thản

    Hán Việttình

    試験しけんが終おわって、晴はれやかな気持きもちだ。

    Thi xong, lòng nhẹ nhõm rạng rỡ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

ひと (một) + くぎり (chỗ ngắt).

Nhắc lạiLời chia tay đã học ở N3Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Mùa chia tay, mùa đón người mới

Ở Từ vựng N3, mùa chia tay năm ba, bạn đã học なごりおしい (lưu luyến), なみだぐむ (rưng rưng), そうべつかい (tiệc chia tay), かんむりょう (xúc động vô cùng). Bài này thêm lời để viết lên thiệp.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Năm tấm thiệp

Phòng 202, tám giờ tối, ngoài trời mưa xuân. Hine viết từng tấm thiệp, vừa viết vừa đọc khẽ.

  1. 土曜日どようびは、ひまわりの最後さいごのシフトだ。ヒネはカードを五枚ごまい並ならべた。Thứ Bảy là ca cuối ở ひまわり. Hine bày ra năm tấm thiệp.
  2. Hine

    店長てんちょうへ。「四年間よねんかん、本当ほんとうにお世話せわになりました。店長てんちょうには、返かえしきれないほどの恩義おんぎがあります」。

    Gửi chú cửa hàng trưởng: "Bốn năm qua, cháu cảm ơn chú thật nhiều. Ơn của chú, cháu trả không hết."

  3. 山田やまださんへ。「いつまでもお達者たっしゃで」。リンさんへ。「ひまわりで過すごした日々ひびは、わたしの糧かてです」。

    Gửi ông Yamada: "Ông giữ gìn sức khoẻ mãi nhé." Gửi Linh: "Những ngày ở ひまわり là hành trang của chị."

  4. 佐藤さとうさんへ。本ほんの見本みほんには「新天地しんてんちでの皆みなさんのご活躍かつやくを心こころからお祈いのりしています」…佐藤さとうさんには、もっと短みじかく。「埼玉さいたまでも羽はばたいてね」。

    Gửi Sato. Mẫu trong sách là "Tôi thật lòng chúc mọi người thành công ở nơi mới"… với Sato thì ngắn hơn: "Ở Saitama cũng tung cánh nhé."

  5. 田中たなかさんと木村きむらさんへ。「四月しがつから、今後こんごともよろしくお願ねがいいたします。初心しょしんを忘わすれずに頑張がんばります」。

    Gửi anh Tanaka và chị Kimura: "Từ tháng Tư, mong anh chị tiếp tục giúp đỡ em. Em sẽ cố gắng, không quên tâm thế ban đầu."

  6. お世話せわになった皆みなさんへの感謝かんしゃの念ねんは、言葉ことばでは言いい尽つくせない。

    Lòng biết ơn với mọi người đã giúp đỡ mình, lời nói không diễn tả hết được.

  7. 最後さいごの一枚いちまいを書かき終おえると、目頭めがしらが熱あつくなった。Viết xong tấm cuối, khoé mắt Hine cay cay.

Nghe xong, trả lời

Hine viết gì trên thiệp gửi ông Yamada?

いつまでも おたっしゃで (giữ gìn sức khoẻ mãi nhé).

Nghe xong, trả lời

Vì sao Hine không chép nguyên câu mẫu trong sách cho Sato?

さとうさんには、もっと みじかく (với Sato thì ngắn hơn).

Hine mách nhỏ

Tấm thiệp viết cho chú cửa hàng trưởng, mình viết đi viết lại ba lần. Mẹo nhỏ: lời gửi người trên thì dùng từ Hán trang trọng (おんぎ, こんごとも); lời gửi bạn, em thì một câu ngắn bằng chữ thường. Cùng là cảm ơn mà khoảng cách khác nhau.

Đọc ngoài đời

  • 前途洋々ぜんとようよう

    Lời chúc in trên thiệp tốt nghiệp bán ở hiệu sách: tương lai rộng mở. Đọc ぜんと ようよう.

  • 感謝かんしゃの気持きもちを込こめて

    Dòng chữ in sẵn trên thiệp, hộp quà mùa chia tay tháng Ba. Đọc かんしゃの きもちを こめて.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã viết xong năm tấm thiệp cảm ơn

Lòng biết ơn với mọi người đã giúp đỡ tôi, lời nói không diễn tả hết được.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 6 · Sổ từ năm cuối

Chủ nhật 24/3, phòng 202. Ca cuối ở ひまわり đã xong tối hôm qua; Hine mở lại sổ từ chặng 6.

Lật trang sau

会あうは別わかれの始はじめ。Gặp nhau là bắt đầu của chia ly — nên càng quý từng lần gặp.

← Về trang khoá Từ vựng N2