Bài 74· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút

石いしの上うえにも三年さんねんkiên trì ắt thành (ngồi trên đá ba năm cũng ấm)Tục ngữ (ことわざ)

Trời ấm hơn, khoảng 11 độ. Em gái đang học tục ngữ Nhật, gọi video hỏi chị câu nào hợp với bốn năm của chị. Hai chị em thi nhau tìm câu tiếng Việt tương ứng cho từng câu.

  • 30 từ mới
  • tục ngữ Nhật hay gặp
  • Hiểu nghĩa các tục ngữ Nhật hay gặp và tìm câu tiếng Việt gần nghĩa.
Sổ từ của Hine

Trang 74 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Năm 14/3/2030, 9 giờ tối

Một cuộc gọi về Huế, bốn năm gói trong một câu

Sáu câu tục ngữ hai chị em nhắc tới đầu tiên, mỗi câu một hình em gái vẽ vội lên giấy giơ trước màn hình. Bấm từng ô để nghe.

Đoán thử 3 từ

Tục ngữ Nhật nhiều câu giống hệt tục ngữ Việt, chỉ đổi con vật, đồ vật. Đoán nghĩa — có một câu người Nhật cũng hay hiểu sai.

  1. 01

    井いの中なかの蛙かわず

    Hán Việtcon ếch trong giếng

    Giống hệt câu tiếng Việt: người hiểu biết hẹp mà tưởng mình biết hết.

  2. 02

    焼やけ石いしに水みず

    Hán Việtnước tưới lên đá nóng

    Tưới chút nước lên đá đang nóng, chẳng thấm vào đâu.

  3. 03

    情なさけは人ひとのためならず

    Hán Việtlòng tốt + không vì người

    Bẫy! Nhiều người Nhật cũng hiểu nhầm là "thương người không tốt cho họ". Nghĩa đúng: tốt với người rồi điều tốt quay về mình.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhóm 1Kiên trì, bền bỉ6 từ

  • 石いしの上うえにも三年さんねん

    kiên trì ắt thành (ngồi trên đá ba năm cũng ấm)

    Hán Việtthạch thượng tam niên

    「石いしの上うえにも三年さんねん」って、本当ほんとうだったね。

    "Kiên trì ắt thành" quả là đúng nhỉ.

    • tảng đá lạnh, ngồi lên ba năm cũng thành ấm: chịu khó lâu rồi sẽ thành công.
  • 七転ななころび八起やおき

    bảy lần ngã, tám lần đứng dậy

    Hán Việtthất chuyển bát khởi

    失敗しっぱいしても、七転ななころび八起やおきの気持きもちで頑張がんばろう。

    Thất bại cũng cứ cố gắng với tinh thần bảy lần ngã, tám lần đứng dậy.

    • ngã bảy lần mà đứng dậy tám lần — lúc nào cũng đứng dậy nhiều hơn số lần ngã.
  • 継続けいぞくは力ちからなり

    bền bỉ là sức mạnh

    Hán Việtkế tục lực

    毎日十分まいにちじっぷんでも、継続けいぞくは力ちからなりだ。

    Mỗi ngày mười phút thôi, nhưng bền bỉ là sức mạnh.

  • 塵ちりも積つもれば山やまとなる

    góp gió thành bão

    Hán Việttrần tích sơn

    百円ひゃくえんずつでも、塵ちりも積つもれば山やまとなる。

    Mỗi lần một trăm yên thôi, góp gió cũng thành bão.

  • 好すきこそものの上手じょうずなれ

    có thích mới giỏi

    Hán Việthảo thượng thủ

    歌うたが好すきな妹いもうとは、すぐ上手じょうずになった。好すきこそものの上手じょうずなれだ。

    Em gái thích hát nên hát giỏi rất nhanh. Có thích mới giỏi.

  • 習ならうより慣なれよ

    học không bằng làm quen (trăm hay không bằng tay quen)

    Hán Việttập quán

    敬語けいごは習ならうより慣なれよで、毎日まいにち使つかうのが一番いちばんだ。

    Kính ngữ thì trăm hay không bằng tay quen, dùng mỗi ngày là tốt nhất.

Hỏi nhanh

「百円ひゃくえんずつでも、( )。」 (Mỗi lần một trăm yên thôi, ….)

Góp nhặt từng chút thành nhiều.

Nhóm 2Ai cũng có lúc sai, muộn rồi6 từ

  • 猿さるも木きから落おちる

    khỉ cũng có lúc ngã cây (ai cũng có lúc sai)

    Hán Việtviên mộc lạc

    料理上手りょうりじょうずな母ははが塩しおを入いれすぎた。猿さるも木きから落おちるね。

    Mẹ nấu giỏi mà cho quá tay muối. Khỉ cũng có lúc ngã cây.

  • 弘法こうぼうにも筆ふでの誤あやまり

    người giỏi cũng có lúc sai

    Hán Việthoằng pháp bút ngộ

    先生せんせいが漢字かんじを間違まちがえた。弘法こうぼうにも筆ふでの誤あやまりだ。

    Cô giáo viết sai chữ Hán. Người giỏi cũng có lúc sai.

    • こうぼう là nhà sư nổi tiếng viết chữ đẹp thời xưa; người giỏi như ông cũng có lúc viết sai.
  • 後あとの祭まつり

    việc đã rồi, muộn rồi

    Hán Việthậu tế

    試験しけんが終おわってから答こたえに気きづいても、後あとの祭まつりだ。

    Thi xong mới nhận ra đáp án thì muộn rồi.

    • lễ hội qua rồi mới tới thì chẳng còn gì.
  • 覆水盆ふくすいぼんに返かえらず

    bát nước đổ đi khó lấy lại

    Hán Việtphúc thuỷ bồn phản

    言いってしまった言葉ことばは、覆水盆ふくすいぼんに返かえらずだ。

    Lời đã nói ra như bát nước đổ đi, không lấy lại được.

  • 泣なきっ面つらに蜂はち

    hoạ vô đơn chí (đang khóc lại bị ong đốt)

    Hán Việtkhấp diện phong

    財布さいふをなくした日ひに雨あめまで降ふって、泣なきっ面つらに蜂はちだった。

    Mất ví đúng hôm trời còn mưa, đúng là hoạ vô đơn chí.

  • 焼やけ石いしに水みず

    muối bỏ bể (nước tưới đá nóng)

    Hán Việtthiêu thạch thuỷ

    一日いちにちだけ勉強べんきょうしても、焼やけ石いしに水みずだ。

    Học có một ngày thì như muối bỏ bể.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Khỉ leo cây giỏi mà còn có lúc ngã.

Nhóm 3Phí công, hiểu biết hẹp6 từ

  • 猫ねこに小判こばん

    đàn gảy tai trâu (cho mèo tiền vàng)

    Hán Việtmiêu tiểu phán

    料理りょうりをしない私わたしに高たかい包丁ほうちょうは、猫ねこに小判こばんだ。

    Dao đắt cho người không nấu ăn như tôi là đàn gảy tai trâu.

  • 馬うまの耳みみに念仏ねんぶつ

    nước đổ đầu vịt (tụng kinh vào tai ngựa)

    Hán Việtmã nhĩ niệm phật

    弟おとうとに何度注意なんどちゅういしても、馬うまの耳みみに念仏ねんぶつだ。

    Nhắc em trai bao lần cũng như nước đổ đầu vịt.

  • 井いの中なかの蛙かわず

    ếch ngồi đáy giếng

    Hán Việttỉnh trung oa

    留学りゅうがくして、自分じぶんが井いの中なかの蛙かわずだったとわかった。

    Đi du học tôi mới biết mình từng là ếch ngồi đáy giếng.

  • 花はなより団子だんご

    thực dụng hơn lãng mạn (bánh hơn hoa)

    Hán Việthoa đoàn tử

    お花見はなみでも、妹いもうとは花はなより団子だんごで、食たべてばかりいる。

    Đi ngắm hoa mà em gái chỉ lo ăn — bánh hơn hoa.

    • だんご là bánh trôi xiên que hay ăn lúc ngắm hoa.
  • 灯台下暗とうだいもとくらし

    chuyện gần mình lại không thấy (dưới đèn thì tối)

    Hán Việtđăng đài hạ ám

    探さがしていた鍵かぎが、ポケットにあった。灯台下暗とうだいもとくらしだ。

    Chìa khoá tìm mãi hoá ra ở trong túi. Đúng là dưới đèn thì tối.

    • とうだい ở đây là cây đèn dầu ngày xưa — ngay dưới chân đèn lại tối nhất.
  • 二兎にとを追おう者ものは一兎いっとをも得えず

    bắt cá hai tay, tuột cả hai

    Hán Việtnhị thố truy nhất thố đắc

    二ふたつの試験しけんを同時どうじに受うけると、二兎にとを追おう者ものは一兎いっとをも得えずになる。

    Thi hai kỳ cùng lúc thì dễ thành bắt cá hai tay, tuột cả hai.

Tục ngữ Nhật ↔ tục ngữ Việt

Bảng hai chị em làm tối hôm đó. Câu Nhật đổi con vật, đồ vật, mà ý giống hệt câu Việt.

Tục ngữ NhậtCâu Việt gần nghĩa
猫ねこに小判こばんđàn gảy tai trâu
馬うまの耳みみに念仏ねんぶつnước đổ đầu vịt
井いの中なかの蛙かわずếch ngồi đáy giếng
塵ちりも積つもれば山やまとなるgóp gió thành bão
郷ごうに入いっては郷ごうに従したがえnhập gia tuỳ tục
百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかずtrăm nghe không bằng một thấy

Nhớ câu Việt trước, rồi gắn câu Nhật vào.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 4Cách làm cho khôn6 từ

  • 急いそがば回まわれ

    dục tốc bất đạt (vội thì đi đường vòng)

    Hán Việtcấp hồi

    急いそがば回まわれで、基礎きそから復習ふくしゅうしよう。

    Dục tốc bất đạt, ôn lại từ gốc thôi.

  • 備そなえあれば憂うれいなし

    có chuẩn bị thì không lo

    Hán Việtbị ưu

    備そなえあれば憂うれいなし。地震じしんの前まえに水みずを買かっておこう。

    Có chuẩn bị thì không lo. Mua sẵn nước trước khi có động đất.

  • 案あんずるより産うむが易やすし

    lo trước thì khó, làm rồi mới thấy dễ

    Hán Việtán sản dị

    初はじめての面接めんせつも、案あんずるより産うむが易やすしだった。

    Buổi phỏng vấn đầu tiên cũng vậy, làm rồi mới thấy không khó như lo.

  • 百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかず

    trăm nghe không bằng một thấy

    Hán Việtbách văn bất như nhất kiến

    百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかず。一度いちどフエに来きてみて。

    Trăm nghe không bằng một thấy. Một lần tới Huế thử xem.

  • 三人寄さんにんよれば文殊もんじゅの知恵ちえ

    ba người góp lại thành khôn

    Hán Việttam nhân văn thù trí tuệ

    三人寄さんにんよれば文殊もんじゅの知恵ちえで、いいアイデアが出でた。

    Ba người góp ý lại, nảy ra được ý hay.

    • もんじゅ là vị Bồ Tát của trí tuệ trong đạo Phật.
  • 能のうある鷹たかは爪つめを隠かくす

    người tài không khoe tài

    Hán Việtnăng ưng trảo ẩn

    彼かれは能のうある鷹たかは爪つめを隠かくすで、実じつは英語えいごもぺらぺらだ。

    Anh ấy là người tài không khoe — thật ra tiếng Anh cũng nói như gió.

    • chim ưng giỏi săn thì giấu móng vuốt.

Hỏi nhanh

「( )。地震じしんの前まえに水みずを買かっておこう。」 (… . Mua sẵn nước trước khi có động đất.)

Có chuẩn bị thì không lo.

Nhóm 5Sống giữa người với người6 từ

  • 郷ごうに入いっては郷ごうに従したがえ

    nhập gia tuỳ tục

    Hán Việthương nhập hương tòng

    郷ごうに入いっては郷ごうに従したがえで、ゴミの分わけ方かたを覚おぼえた。

    Nhập gia tuỳ tục, tôi học cách phân loại rác.

  • 住すめば都みやこ

    ở lâu thành quen, chốn nào cũng thành nhà

    Hán Việttrú đô

    最初さいしょは狭せまいと思おもった部屋へやも、住すめば都みやこだった。

    Căn phòng lúc đầu tưởng chật, ở lâu rồi lại thành nhà.

  • 情なさけは人ひとのためならず

    thương người là giúp mình (làm ơn rồi phúc về mình)

    Hán Việttình nhân

    情なさけは人ひとのためならず。手伝てつだった人ひとに、今度こんどは助たすけてもらった。

    Làm ơn rồi phúc về mình. Người tôi từng giúp giờ lại giúp tôi.

    • hay bị hiểu nhầm là "đừng thương người vì không tốt cho họ".
  • 縁えんの下したの力持ちからもち

    người âm thầm góp sức sau lưng

    Hán Việtduyên hạ lực trì

    店長てんちょうは、店みせの縁えんの下したの力持ちからもちだ。

    Chú cửa hàng trưởng là người âm thầm gánh cả cửa hàng.

    • えん là hiên gỗ nhà Nhật; người ở dưới hiên đỡ cả mái nhà mà không ai thấy.
  • 笑わらう門かどには福来ふくきたる

    nhà vui cười thì phúc tới

    Hán Việttiếu môn phúc lai

    うちの家族かぞくはいつも笑わらっている。笑わらう門かどには福来ふくきたるだ。

    Nhà tôi lúc nào cũng cười. Nhà vui cười thì phúc tới.

  • 雨降あめふって地固じかたまる

    sau cơn mưa trời lại sáng (có xích mích mới thêm gắn bó)

    Hán Việtvũ giáng địa cố

    けんかの後あと、前まえより仲なかよくなった。雨降あめふって地固じかたまるだ。

    Cãi nhau xong lại thân hơn trước. Đúng là mưa xong đất càng chắc.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

みやこ là kinh đô: ở rồi chỗ nào cũng thành kinh đô của mình.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Bốn năm trong một câu

Phòng 202, chín giờ tối. Em gái gọi video từ Huế, tay cầm cuốn sổ tục ngữ.

  1. Em gái

    おねえちゃん、日本にほんのことわざ、勉強べんきょうしてるの。おねえちゃんの四年間よねんかんに合あうのはどれ?

    Chị ơi, em đang học tục ngữ Nhật. Câu nào hợp với bốn năm của chị?

  2. Hine

    うーん…「石いしの上うえにも三年さんねん」かな。「石いしの上うえにも三年さんねん」って、本当ほんとうだったね。

    Ừm… chắc là "ngồi trên đá ba năm". "Kiên trì ắt thành" quả là đúng nhỉ.

  3. それから「七転ななころび八起やおき」。失敗しっぱいしても、七転ななころび八起やおきの気持きもちで頑張がんばろう、っていつも思おもってた。

    Rồi "bảy lần ngã, tám lần đứng dậy". Chị lúc nào cũng tự nhủ: thất bại cũng cứ cố với tinh thần đó.

  4. Em gái

    じゃあ、「猫ねこに小判こばん」は、ベトナム語ごで何なんて言いう?

    Thế "ねこに こばん" tiếng Việt nói thế nào?

  5. Hine

    「ダン ガイ タイ チャウ」だよ。「住すめば都みやこ」は「オー ラウ タイン クエン」かな。

    "Đàn gảy tai trâu" đấy. Còn "すめば みやこ" chắc là "ở lâu thành quen".

  6. Em gái

    おねえちゃん、ベトナムのことわざより、日本にほんのことわざのほうが上手じょうずになったね。

    Chị ơi, chị nói tục ngữ Nhật giỏi hơn tục ngữ Việt rồi đấy.

Nghe xong, trả lời

Câu tục ngữ đầu tiên Hine chọn cho bốn năm của mình là câu nào?

Hine nói câu này đầu tiên.

Nghe xong, trả lời

Em gái trêu Hine điều gì?

ベトナムの ことわざより、にほんの ことわざの ほうが じょうずに なったね (chị nói tục ngữ Nhật giỏi hơn cả tục ngữ Việt rồi nhỉ).

Hine mách nhỏ

Đề N2 hay hỏi tục ngữ trong bài đọc chứ ít hỏi thẳng. Mình học mỗi câu kèm một câu Việt và một chuyện của chính mình — いしの うえにも さんねん là bốn năm ở ひまわり, なきっつらに はち là hôm mất ví lại gặp mưa. Có chuyện của mình là không quên.

Đọc ngoài đời

  • 急いそがば回まわれ

    Hay gặp trên áp phích an toàn giao thông, ngụ ý đừng phóng nhanh. Đọc いそがば まわれ.

  • 備そなえあれば憂うれいなし

    Khẩu hiệu trên tờ rơi phòng chống thiên tai của phường. Đọc そなえあれば うれいなし.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã tìm câu tục ngữ cho bốn năm của mình

"Kiên trì ắt thành" quả là đúng nhỉ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 75 · Mùa chia tay, lời cảm ơn

Thứ Năm 21/3, phòng 202. Hai ngày nữa là ca cuối ở ひまわり, Hine ngồi viết thiệp cảm ơn.

Lật trang sau

亀かめの甲こうより年としの功こう。Gừng càng già càng cay (mai rùa không bằng tuổi đời).

← Về trang khoá Từ vựng N2