Ôn 6· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 18 phút

歩あゆみbước đi, chặng đường đã quaÔn 6 · Sổ từ năm cuối

Trời ấm, hoa anh đào hé nụ, khoảng 15 độ. Ca cuối ở ひまわり đã xong tối hôm qua. Hine đọc lại sổ từ chặng 6, rồi làm 20 câu như đề thật và tự chấm; câu nào sai, cô chép sang thẻ ôn cho bài kiểm tra cuối khoá ngày mai.

  • Ôn 360 từ của chặng
  • Làm 20 câu theo dạng đề từ vựng N2 (chọn từ, câu cùng nghĩa, cách dùng từ)
  • Ôn 360 từ của chặng 6 qua 20 câu theo dạng đề từ vựng N2 và đoạn thư gửi người đã giúp mình.
Sổ từ của Hine

Ôn 6

Gom 12 bài · 20 câu · đạt 15

Cảnh 1 · Chủ nhật 24/3/2030, 3 giờ chiều · Hine giở lại sổ từ

Sổ từ tháng Một – Ba · những trang cuối năm thứ tư

Hine lật lại sổ từ ngày thử bộ hakama của bà chủ nhà tới chiều nay: lễ tốt nghiệp, giấy tờ người mới đi làm, chuyển nhà, lương và thuế, thư trang trọng, động từ ghép, phó từ, từ trừu tượng, tục ngữ, lời chia tay. Mỗi dòng còn một chỗ trống — chọn từ đúng.

0 / 13 dòng

Chủ nhật 24/3/2030

  1. 26/1大家おおやさんが、卒業式そつぎょうしきに着きるを貸かしてくれることになった。

    Bà chủ nhà sẽ cho mình mượn … để mặc ở lễ tốt nghiệp.

  2. 4/2森部長もりぶちょうの案内あんないによると、本配属ほんはいぞくの前まえにがあるかもしれない。

    Theo tờ hướng dẫn của ông Mori, trước khi phân công chính thức có thể có ….

  3. 8/2佐藤さとうさんは、今いまの区役所くやくしょにを出だしてから埼玉さいたまへ行いく。

    Sato nộp … ở phường bây giờ rồi mới đi Saitama.

  4. 13/2田中たなかさんの給与明細きゅうよめいさいは、額面がくめんからいろいろされていた。

    Bảng lương của anh Tanaka bị … đủ thứ từ số ghi trên giấy.

  5. 18/2森部長もりぶちょうへの手紙てがみは、「より格別かくべつのご高配こうはいを…」で始はじめた。

    Thư gửi ông Mori, mình mở đầu bằng "… quý vị đã đặc biệt quan tâm…".

  6. 23/2リンさんに、「苦くるしい時期じきも、みんなできた」と話はなした。

    Mình nói với Linh: "Cả những lúc khó khăn, mọi người cũng đã cùng nhau …".

  7. 27/2先生せんせいに「でもないですね」と言いわれて、褒ほめられたとわかった。

    Cô bảo "… không tệ chút nào nhỉ", mình mới biết là được khen.

  8. 4/3ワンさんと、「前者ぜんしゃは理想りそうを、は現実げんじつを重おもんじている」を読よんだ。

    Mình với ワン đọc câu "Người trước coi trọng lý tưởng, … coi trọng thực tế".

  9. 8/3客きゃくはした顔かおで、何なにも言いわずに出でていった。

    Vị khách mặt …, không nói gì mà bỏ đi.

  10. 12/3会社かいしゃでは、毎月まいつき上司じょうしと話はなすの時間じかんがある。

    Ở công ty, mỗi tháng có giờ … với cấp trên.

  11. 14/3妹いもうとと、「石いしの上うえにも」は私わたしの四年間よねんかんのことだと話はなした。

    Mình với em gái bảo nhau câu "ngồi trên đá … cũng ấm" là bốn năm của mình.

  12. 21/3店長てんちょうへのカードに、「返かえしきれないほどのがあります」と書かいた。

    Trên thiệp gửi chú cửa hàng trưởng, mình viết "cháu mang … trả không hết".

  13. 24/3四年間よねんかんのを振ふり返かえると、感慨深かんがいぶかい。

    Nhìn lại … bốn năm, lòng đầy cảm xúc.

Bàn học ở phòng 202 một chiều đầu xuân, nắng ấm qua cửa sổ, ngoài kia cành cây đầy nụ. Trên bàn rời nhau: bốn cuốn sổ từ xếp chồng (bốn năm), cuốn trên cùng mở, xấp thẻ ôn buộc dây chun, chiếc ống đựng bằng tốt nghiệp màu đen, chiếc tạp dề đồng phục cửa hàng gấp gọn, một tấm thiệp trơn. Hine ngồi bên bàn, mỉm cười đọc lại sổ.
Mỗi dòng là một ngày trong chặng 6.

Cảnh 2 · Ôn thêm

Chỗ hay vấp

Mấy từ của chặng này đọc khác chỗ bạn đoán. Đọc to từng từ.

Đọc đúng, đừng đọc

  • 目処ĐọcめどĐừng đọcもくしょ
  • 合鍵ĐọcあいかぎĐừng đọcごうかぎ
  • 寸分ĐọcすんぶんĐừng đọcすんぷん
  • 一昨日ĐọcいっさくじつĐừng đọcいちさくじつ
  • 心残りĐọcこころのこりĐừng đọcしんのこり
  • 弘法にも筆の誤りĐọcこうぼうにも ふでの あやまりĐừng đọcひろほうにも ふでの あやまり

Phòng 202, ba giờ chiều Chủ nhật. Hine vừa làm xong 20 câu, ngồi chấm và tự nói với mình.

  1. 昨日きのうの夜よる、ひまわりの最後さいごのシフトが終おわった。ヒネは四冊よんさつの単語帳たんごちょうを机つくえに並ならべた。Tối qua, ca cuối ở ひまわり đã xong. Hine xếp bốn cuốn sổ từ lên bàn.
  2. Hine

    間違まちがえたのは三問さんもん。二問にもんは副詞ふくしか…。「かいもく」と「みじんも」、カードに書かいておこう。

    Sai ba câu. Hai câu là phó từ… "かいもく" với "みじんも", chép vào thẻ thôi.

  3. 言葉ことばを一ひとつ覚おぼえるたびに、東京とうきょうが少すこしずつ近ちかくなった。

    Mỗi lần học thêm một từ, Tokyo lại gần mình thêm một chút.

  4. 四年間よねんかんの単語帳たんごちょうが、私わたしの一番いちばんの宝物たからものだ。

    Những cuốn sổ từ của bốn năm là báu vật lớn nhất của mình.

  5. 明日あしたは、四冊目よんさつめの最後さいごのページだ。Ngày mai là trang cuối của cuốn thứ tư.

Hine mách nhỏ

Ôn chặng cuối, mình không chia thẻ theo bài nữa mà theo người: thẻ của bà chủ nhà (はかま, けいやくこうしん), thẻ của anh Tanaka (きゅうよめいさい, オンオフ), thẻ của Linh (のりきる, やりぬく). Nhớ người là nhớ từ — bốn năm ở Tokyo, ai cũng dạy mình vài chữ.

Đọc ngoài đời

  • 卒業そつぎょうおめでとうございます

    Băng rôn treo ở cổng trường, ga tàu gần trường mùa tốt nghiệp. Đọc そつぎょう おめでとう ございます.

  • 新生活応援しんせいかつおうえんセール

    Biển quảng cáo ở cửa hàng điện máy, đồ nội thất tháng Ba: giảm giá cho người bắt đầu cuộc sống mới. Đọc しんせいかつ おうえん セール.

Cảnh 3 · Kiểm tra

20 câu, đạt 15 là đóng dấu

Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 20

「卒業式そつぎょうしきで、卒業生そつぎょうせいの代表だいひょうが( )を読よんだ。」 (Ở lễ tốt nghiệp, đại diện người tốt nghiệp đọc ….)

Xong chặng 6 · Tốt nghiệp

Mỗi lần học thêm một từ, Tokyo lại gần mình thêm một chút.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Kiểm tra cuối khoá

Thứ Hai 25/3, phòng 202. Trang cuối cuốn sổ từ năm thứ tư: 45 câu như phần từ vựng của đề N2.

Vào bài Kiểm tra cuối khoá

学問がくもんに王道おうどうなし。Học hành không có đường tắt.

← Về trang khoá Từ vựng N2