Bài 32· Chặng 3 · Thực tập mùa hè· 20 phút

猛暑日もうしょびngày nắng trên 35 độMùa hè ở Nhật

Nắng gắt cả ngày, chiều có mưa rào, khoảng 36 độ. Chủ nhật nghỉ thực tập. Hine về tới nhà thì gặp bà chủ nhà đang tạt nước trước cổng cho mát. Bà dặn nhớ uống nước, tối nay lại là đêm nhiệt đới.

  • 30 từ mới
  • nắng gắt, về quê, lễ hội
  • Nói về mùa hè ở Nhật: nắng gắt, đêm nóng, say nắng, tạt nước, mưa rào chiều.
Sổ từ của Hine

Trang 32 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Chủ nhật 19/8/2029, 6 giờ chiều

Trước cổng lúc sáu giờ chiều, trời sắp đổ mưa

Bà chủ nhà đang tạt nước. Bấm từng món để nghe từ.

Trước cổng một toà nhà hai tầng cũ chiều hè, nắng còn gắt ở nửa dưới, trời phía xa có đám mây tích cao trắng xám. Bà chủ nhà cầm gáo gỗ tạt nước từ chiếc xô xuống mặt đường. Bày rời nhau: chiếc ô che nắng màu kem dựng cạnh cổng, cuộn nhang muỗi trên đĩa gốm ở bậc thềm, một con ve sầu bám trên thân cây cạnh cổng, chai nước trong tay Hine. Hine vừa về tới, mặc áo tay ngắn, tay cầm chai nước.

Trên tranh · 6 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Trước cổng một toà nhà hai tầng cũ chiều hè, nắng còn gắt ở nửa dưới, trời phía xa có đám mây tích cao trắng xám. Bà chủ nhà cầm gáo gỗ tạt nước từ chiếc xô xuống mặt đường. Bày rời nhau: chiếc ô che nắng màu kem dựng cạnh cổng, cuộn nhang muỗi trên đĩa gốm ở bậc thềm, một con ve sầu bám trên thân cây cạnh cổng, chai nước trong tay Hine. Hine vừa về tới, mặc áo tay ngắn, tay cầm chai nước.

Đoán thử 3 từ

Từ mùa hè có nhiều chữ "thử" (暑, nóng). Đoán trước.

  1. 01

    避暑地ひしょち

    Hán Việttị thử địa

    ひ (tị) = tránh; しょ (thử) = nóng; ち = vùng đất.

  2. 02

    残暑ざんしょ

    Hán Việttàn thử

    ざん (tàn) = còn sót lại: hè qua rồi mà nóng vẫn còn.

  3. 03

    炎天下えんてんか

    Hán Việtviêm thiên hạ

    えん (viêm) = lửa; てん = trời; か = dưới. Không phải "viêm" bệnh.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
  • ねっちゅうしょうsay nắng, sốc nhiệt
  • れいぼうmáy lạnh, điều hoà làm mát
  • せんぷうきquạt máy

Nhóm 1Nóng cỡ nào6 từ

  • 猛暑日もうしょび

    ngày nắng trên 35 độ

    Hán Việtmãnh thử nhật

    東京とうきょうは今日きょうも猛暑日もうしょびになった。

    Hôm nay Tokyo lại là ngày nắng trên 35 độ.

  • 真夏日まなつび

    ngày trên 30 độ

    Hán Việtchân hạ nhật

    七月しちがつは真夏日まなつびが二十日はつか以上いじょうあった。

    Tháng Bảy có hơn hai mươi ngày trên 30 độ.

  • 熱帯夜ねったいや

    đêm nhiệt đới (trên 25 độ)

    Hán Việtnhiệt đới dạ

    熱帯夜ねったいやで、エアコンなしでは眠ねむれない。

    Đêm nóng quá, không có điều hoà thì không ngủ được.

  • 酷暑こくしょ

    nóng khắc nghiệt

    Hán Việtkhốc thử

    今年ことしの夏なつは記録的きろくてきな酷暑こくしょだった。

    Mùa hè năm nay nóng khắc nghiệt kỷ lục.

  • 残暑ざんしょ

    cái nóng cuối hè

    Hán Việttàn thử

    九月くがつに入はいっても残暑ざんしょが厳きびしい。

    Sang tháng Chín rồi mà cái nóng cuối hè vẫn gắt.

  • 炎天下えんてんか

    dưới trời nắng gắt

    Hán Việtviêm thiên hạ

    炎天下えんてんかで長ながい時間じかん並ならぶのは危あぶない。

    Xếp hàng lâu dưới trời nắng gắt thì nguy hiểm.

Ba mốc nhiệt độ trên bản tin thời tiết

Cơ quan Khí tượng Nhật gọi tên ngày theo nhiệt độ cao nhất (ngày) hoặc thấp nhất (đêm).

từmốc
まなつびngày cao nhất từ 30 độ
もうしょびngày cao nhất từ 35 độ
ねったいやđêm thấp nhất từ 25 độ

Hỏi nhanh

「九月くがつに入はいっても( )が厳きびしい。」 (Sang tháng Chín rồi mà … vẫn gắt.)

Tháng Chín là cuối hè: cái nóng còn sót lại.

Nhóm 2Giữ sức khoẻ6 từ

  • 水分補給すいぶんほきゅう

    bổ sung nước

    Hán Việtthuỷ phân bổ cấp

    猛暑日もうしょびが続つづくので、こまめに水分補給すいぶんほきゅうをしてください。

    Ngày nắng trên 35 độ cứ kéo dài, hãy uống nước thường xuyên.

  • 日射病にっしゃびょう

    say nắng

    Hán Việtnhật xạ bệnh

    帽子ぼうしをかぶらないと、日射病にっしゃびょうになるよ。

    Không đội mũ là say nắng đấy.

    • tên cũ của một dạng say nắng; bản tin bây giờ gần như chỉ dùng ねっちゅうしょう.
  • 夏なつばて

    mệt mỏi vì nóng

    Hán Việthạ

    夏なつばてで、食欲しょくよくがない。

    Mệt vì nóng nên không muốn ăn.

  • 日焼ひやけ

    cháy nắng, rám nắng

    Hán Việtnhật thiêu

    海うみで遊あそんで、真まっ黒くろに日焼ひやけした。

    Chơi ở biển, cháy nắng đen thui.

  • 汗あせだく

    đẫm mồ hôi

    Hán Việthãn

    駅えきから歩あるいただけで汗あせだくになった。

    Chỉ đi bộ từ ga về mà người đã đẫm mồ hôi.

  • 暑あつさ対策たいさく

    cách chống nóng

    Hán Việtthử đối sách

    首くびを冷ひやすのも暑あつさ対策たいさくの一ひとつだ。

    Làm mát cổ cũng là một cách chống nóng.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

ばてる = mệt rã rời.

Nhóm 3Tránh nắng, hóng mát6 từ

  • 日傘ひがさ

    ô che nắng

    Hán Việtnhật tản

    最近さいきんは男性だんせいも日傘ひがさをさす。

    Gần đây cả nam giới cũng che ô chống nắng.

  • 日陰ひかげ

    bóng râm

    Hán Việtnhật âm

    日陰ひかげで少すこし休やすもう。

    Nghỉ một chút trong bóng râm đi.

    • đọc ひかげ — đừng nhầm với ひなた (chỗ có nắng).
  • 打うち水みず

    tạt nước trước nhà cho mát

    Hán Việtđả thuỷ

    夕方ゆうがた、大家おおやさんが門もんの前まえに打うち水みずをしていた。

    Chiều tối, bà chủ nhà tạt nước trước cổng.

  • 涼すずむ

    hóng mát

    Hán Việtlương

    夜よる、川かわべりで涼すずむ人ひとが多おおい。

    Buổi tối nhiều người ra bờ sông hóng mát.

  • 避暑ひしょ

    đi nghỉ mát

    Hán Việttị thử

    夏なつは山やまへ避暑ひしょに行いく人ひともいる。

    Mùa hè có người lên núi nghỉ mát.

  • 避暑地ひしょち

    nơi nghỉ mát

    Hán Việttị thử địa

    軽井沢かるいざわは有名ゆうめいな避暑地ひしょちだ。

    Karuizawa là nơi nghỉ mát nổi tiếng.

Hỏi nhanh

「夕方ゆうがた、大家おおやさんが門もんの前まえに( )をしていた。」 (Chiều tối, bà chủ nhà … trước cổng.)

Việc làm trước cổng cho mát: tạt nước.

Nhóm 4Trời mùa hè6 từ

  • 夕立ゆうだち

    mưa rào chiều hè

    Hán Việttịch lập

    夕立ゆうだちのあとは、少すこし涼すずしくなった。

    Sau cơn mưa rào chiều, trời mát hơn một chút.

  • にわか雨あめ

    mưa rào bất chợt

    Hán Việtvũ

    午後ごごはにわか雨あめに注意ちゅういしてください。

    Buổi chiều xin chú ý mưa rào bất chợt.

    • にわか ở đây cùng gốc với phó từ にわかに (đột ngột) đã học ở Phó từ 2.
  • 雷雨らいう

    mưa giông

    Hán Việtlôi vũ

    雷雨らいうで電車でんしゃが止とまった。

    Tàu điện dừng vì mưa giông.

  • 入道雲にゅうどうぐも

    mây tích (mây hè cao)

    Hán Việtnhập đạo vân

    入道雲にゅうどうぐもが出でてきたら、雨あめが近ちかい。

    Thấy mây tích nổi lên là mưa sắp tới.

  • 蝉せみ

    ve sầu

    Hán Việtthiền

    朝あさから蝉せみの声こえがうるさい。

    Từ sáng ve kêu inh ỏi.

  • 虫除むしよけ

    thuốc chống côn trùng

    Hán Việttrùng trừ

    花火はなびに行いく前まえに虫除むしよけをつけた。

    Bôi thuốc chống muỗi trước khi đi xem pháo hoa.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 5Lễ hội và chuyện mùa hè6 từ

  • 花火大会はなびたいかい

    lễ hội pháo hoa

    Hán Việthoa hoả đại hội

    隅田川すみだがわの花火大会はなびたいかいには大勢おおぜいの人ひとが来くる。

    Lễ hội pháo hoa sông Sumida có rất đông người tới.

  • かき氷ごおり

    đá bào

    Hán Việtbăng

    暑あつい日ひは、かき氷ごおりが一番いちばんだ。

    Ngày nóng thì đá bào là nhất.

  • 蚊取かとり線香せんこう

    nhang muỗi

    Hán Việtvăn thủ tuyến hương

    縁側えんがわで蚊取かとり線香せんこうをたいた。

    Đốt nhang muỗi ở hiên nhà.

  • 暑中見舞しょちゅうみまい

    thiệp hỏi thăm mùa hè

    Hán Việtthử trung kiến vũ

    先生せんせいに暑中見舞しょちゅうみまいのはがきを出だした。

    Tôi gửi thiệp hỏi thăm mùa hè cho cô giáo.

    • Hán Việt "kiến vũ" là âm của 見舞みまい (thăm hỏi), không liên quan nhảy múa.
  • 帰省客きせいきゃく

    người về quê

    Hán Việtquy tỉnh khách

    お盆ぼんの駅えきは帰省客きせいきゃくでいっぱいだ。

    Ga dịp Obon chật kín người về quê.

  • 夏休なつやすみ明あけ

    sau kỳ nghỉ hè

    Hán Việthạ hưu minh

    夏休なつやすみ明あけに、実習じっしゅうの発表はっぴょうがある。

    Sau kỳ nghỉ hè có buổi báo cáo thực tập.

Hỏi nhanh

「お盆ぼんの駅えきは( )でいっぱいだ。」 (Ga dịp Obon chật kín ….)

Dịp Obon người về quê đông.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Trước cổng lúc sáu giờ

Hine đi đâu về, gặp bà chủ nhà đang tạt nước trước cổng.

  1. Hine

    ただいま帰かえりました。打うち水みずですか。

    Cháu về rồi ạ. Bà đang tạt nước ạ?

  2. Bà chủ nhà

    おかえり。少すこしは涼すずしくなるからね。今日きょうも猛暑日もうしょびだったよ。

    Về rồi đấy à. Làm thế cho mát được chút. Hôm nay lại trên 35 độ đấy.

  3. 猛暑日もうしょびが続つづくので、こまめに水分補給すいぶんほきゅうをしてください……なんてね、テレビの真似まねよ。

    "Ngày nắng trên 35 độ cứ kéo dài, hãy uống nước thường xuyên"… bà nhại ti vi đấy.

  4. Hine

    ふふ。今夜こんやも暑あついですか。

    Hì. Tối nay cũng nóng hả bà?

  5. Bà chủ nhà

    また熱帯夜ねったいやだって。……あら、雨あめ。

    Lại đêm nhiệt đới đấy. …Ơ kìa, mưa.

  6. 急きゅうに大粒おおつぶの雨あめが降ふってきた。Mưa nặng hạt bỗng ào xuống.
  7. Bà chủ nhà

    ほらね、夕立ゆうだちよ。打うち水みず、いらなかったわね。

    Thấy chưa, mưa rào chiều đấy. Thế là khỏi tạt nước.

Nghe xong, trả lời

Bà chủ nhà tạt nước để làm gì?

少すこしは涼すずしくなるから (vì sẽ mát hơn một chút).

Nghe xong, trả lời

Vì sao bà nói "khỏi tạt nước"?

夕立ゆうだちよ (mưa rào chiều đó).

Hine mách nhỏ

Mùa hè đầu tiên ở Tokyo mình tưởng người Nhật nói quá: "35 độ thì có gì, Huế còn nóng hơn". Nhưng ở đây đêm cũng không mát, đi đâu cũng toàn bê tông. Giờ trong túi mình lúc nào cũng có chai nước và cái khăn lạnh, đúng như bà chủ nhà dặn.

Đọc ngoài đời

  • 熱中症警戒ねっちゅうしょうけいかいアラート

    Cảnh báo trên ti vi, điện thoại vào ngày rất nóng. Đọc ねっちゅうしょう けいかい アラート.

  • 氷こおり

    Lá cờ vải trước quán bán đá bào mùa hè, chữ đỏ trên nền trắng. Đọc こおり.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã qua một ngày trên 35 độ

Ngày nắng trên 35 độ cứ kéo dài, hãy uống nước thường xuyên.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 33 · Động từ ghép 2 · 込む, 出す, 合う

Thứ Ba 21/8, phòng khách đoàn. Một khách lẻ chưa chuyển tiền tour, chị Kimura nhờ Hine gọi điện hỏi khéo.

Lật trang sau

心頭しんとうを滅却めっきゃくすれば火ひもまた涼すずし。Lòng đã tĩnh thì lửa cũng thấy mát.

← Về trang khoá Từ vựng N2