Ôn 3· Chặng 3 · Thực tập mùa hè· 18 phút
実習thực tập (thực hành)Ôn 3 · Sổ từ mùa hè
Trời mát hơn, khoảng 26 độ. Thực tập xong được một tuần. Hine đọc lại sổ từ mùa hè: lịch trình tour, giấy tờ văn phòng, thư kính ngữ, khách nước ngoài, sự cố, báo chí, công nghệ. Từ nào chưa nhớ thì chép sang thẻ ôn.
- Ôn 390 từ của chặng
- Làm 20 câu theo dạng đề từ vựng N2 (chọn từ, câu cùng nghĩa, cách dùng từ)
- Ôn 390 từ của chặng 3 qua 20 câu theo dạng đề từ vựng N2 và một đoạn nhật ký thực tập.
Ôn 3
Cảnh 1 · Chủ nhật 9/9/2029, 8 giờ tối · Hine giở lại sổ từ
Nhật ký thực tập · tháng Bảy – tháng Tám
Thực tập xong được một tuần. Hine lật lại nhật ký từng ngày ở phòng khách đoàn, mỗi dòng còn một chỗ trống — chọn từ đúng.
0 / 13 dòng
Chủ nhật 9/9/2029
- 31/7お客様には、で
集合場所と 時間を 確認してもらう。 Giờ và điểm tập trung nằm trên bảng lịch trình.
Nhờ khách kiểm tra điểm tập trung và giờ trên ….
- 8/8部長の
決裁を をもらうため、 出した。 Xin duyệt thì nộp tờ trình.
Để xin trưởng phòng phê duyệt, mình đã nộp ….
- 14/8メールの
最後に ご鞭撻の「今後ともご ほど」と 書いた。 Cụm cố định:
ごしどう ごべんたつ. Cuối email mình viết: "Rất mong tiếp tục nhận được sự … và khích lệ".
- 16/8浅草の
店で、 のお客様の 手続きを 手伝った。 Thủ tục ở cửa hàng: miễn thuế.
Ở cửa hàng tại Asakusa, mình giúp khách làm thủ tục ….
- 17/8バスので、
お客様が ホテルに 一時間遅れて 着いた。 Xe buýt hỏng máy lạnh: trục trặc.
Vì … của xe buýt, khách tới khách sạn trễ một tiếng.
- 19/8大家さんが
門の をしていた。前で Tạt nước trước cổng cho mát.
Bà chủ nhà đang … trước cổng.
- 21/8お客様は、
やっと 日を「 変えたい」と た。Nói ra điều giữ trong lòng:
いいだす. Cuối cùng khách cũng … là muốn đổi ngày.
- 22/8報告書は締め切りに
間に合った。 Kịp nhưng suýt trễ:
かろうじて. Bản báo cáo … kịp hạn chót.
- 24/8田中さんはと
料金表を 作っていた。 Lặng lẽ làm đều tay:
もくもくと. Tanaka … làm bảng giá.
- 25/8ネットのを
信じて、 拡散しないようにしよう。 Thứ không nên lan truyền: tin đồn sai.
Đừng tin … trên mạng rồi lan truyền nó.
- 27/8最初はがあったが、
会社の 価値観が 少しずつ 分かってきた。 Cảm giác chưa quen lúc đầu:
いわかん. Lúc đầu thấy có …, nhưng dần dần mình hiểu được giá trị quan của công ty.
- 29/8リモートワークの
日も、 にアクセスすれば 仕事が できる。 Tài liệu nằm trên máy chủ.
Hôm làm từ xa, cứ truy cập … là làm được việc.
- 30/8人工知能の
翻訳は が便利だが、 欠かせない。 Máy hay dịch sai nên phải kiểm chứng.
Bản dịch của trí tuệ nhân tạo tiện, nhưng không thể thiếu khâu ….
実習の
Một tháng thực tập, tôi đã quen dần với từ ngữ ở công ty.Dòng Hine viết cuối trang nhật ký, ngay trên tờ nhận xét của chị Kimura.
Sổ từ mùa hè · đã điền đủ mười ba ngày thực tập

Cảnh 2 · Ôn thêm
Chỗ hay vấp
Mấy từ của chặng này đọc khác chỗ bạn đoán. Đọc to từng từ.
Đọc đúng, đừng đọc
- 土産物ĐọcみやげものĐừng đọc
どさんぶつ - 稟議書ĐọcりんぎしょĐừng đọc
ひんぎしょ - 偽情報ĐọcにせじょうほうĐừng đọc
ぎじょうほう - 生放送ĐọcなまほうそうĐừng đọc
せいほうそう - 世論調査ĐọcよろんちょうさĐừng đọc
せいろんちょうさ - 日陰ĐọcひかげĐừng đọc
にちいん
Hine đọc lại nhật ký thực tập, vừa đọc vừa tự nói.
- 窓の
外で Ngoài cửa sổ côn trùng kêu. Hè cũng sắp hết rồi.虫が 鳴いている。 も う夏も終わりだ。 Hine
最初の
日は 「旅程表」も 読めなかったのに。 Ngày đầu mình còn chẳng đọc nổi chữ りょていひょう.
実習の
一か 月で、 会社の 言葉に 慣れてきた。 Một tháng thực tập, mình đã quen dần với từ ngữ ở công ty.
- 最後の
ページには、 Trang cuối dán lời nhận xét của chị Kimura: "Tiếp khách nổi bật hẳn. Báo cáo thì nhanh hơn chút."木村さんの コメントが 貼ってある。 「接客は ひときわよかった。 報告書は もう少し 早く。」 Hine
ふふ、
木村さんらしい。 Hì, đúng kiểu chị Kimura.
学んだ
言葉を、 次の 面接で 使ってみたい。 Mình muốn thử dùng những từ đã học ở buổi phỏng vấn tới.
Hine mách nhỏ
Ôn chặng này mình chia thẻ theo "người dùng từ": thẻ chị Kimura (giấy tờ, thư kính ngữ), thẻ Tanaka (máy móc, công nghệ), thẻ bà chủ nhà (mùa hè), thẻ ti vi (báo chí). Rút thẻ nào là nhớ ngay giọng người đó nói câu ấy.
Đọc ngoài đời
- 語彙
Tên phần thi từ vựng trên đề N2 và sách luyện thi. Đọc ごい.
- 実習生
Chữ trên thẻ tên đeo cổ của thực tập sinh. Đọc じっしゅうせい.
Cảnh 3 · Kiểm tra
20 câu, đạt 15 là đóng dấu
Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Xong chặng 3 · Thực tập mùa hè
実習の
Một tháng thực tập, tôi đã quen dần với từ ngữ ở công ty.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
終わりよければすべてよし。Kết thúc tốt đẹp thì mọi thứ đều tốt.
