Kiểm tra· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 30 phút
単語帳sổ từ vựngKiểm tra cuối khoá
Trời ấm, nắng xuân, khoảng 16 độ. Trang cuối cuốn sổ từ năm thứ tư. Hine bấm giờ, làm 45 câu như phần từ vựng của đề N2, rồi tự chấm: sai bảy câu, ba câu là phó từ đi với phủ định. Xong, cô viết một lời nhắn cho em gái. Giờ tới lượt bạn.
- 45 câu theo dạng đề từ vựng N2: đọc chữ Hán, cách viết, ghép từ, chọn từ, câu cùng nghĩa, cách dùng từ
- Phủ cả 6 chặng
- Làm 45 câu trong khoảng 30 phút, đủ 6 dạng của phần từ vựng đề N2 (theo jlpt.jp: đọc chữ Hán, cách viết, ghép từ, chọn từ hợp câu, câu cùng nghĩa, cách dùng từ). Khoá chia: đọc chữ Hán 8 · cách viết 7 · ghép từ 5 · chọn từ hợp câu 11 · câu cùng nghĩa 7 · cách dùng từ 7. Từ lấy đều cả 75 bài, có từ tượng thanh, từ ngoại lai, động từ ghép, thành ngữ, tục ngữ. Đạt 36/45 câu.
Trang cuối
Cảnh 1 · Thứ Hai 25/3/2030, 10 giờ sáng · Hine giở lại sổ từ
Trang cuối cuốn sổ thứ tư
Trang cuối cùng, Hine không ghi từ mới. Chỉ bốn dòng: một năm đã qua, và một lời nhắn cho người sẽ đọc cuốn sổ này ở Huế.
Thứ Hai 25/3/2030
Một năm, mình đã viết hai nghìn hai trăm năm mươi từ.
Ngày thi, mình đã làm bài không lơi lỏng tới phút cuối.
Tôi đã lấp đầy được tới trang cuối bằng chính ngôn từ của mình.
Từ tháng sau, tôi sẽ học từ ngữ công việc lại từ đầu.
最後の
Tôi đã lấp đầy được tới trang cuối bằng chính ngôn từ của mình.câu mang về của khoá
Cảnh 2 · Ôn thêm
Ngoài trang sổ
Phòng 202, mười giờ sáng. Hine chấm xong 45 câu, viết lời nhắn cho em gái vào trang cuối cuốn sổ — cuốn sổ sẽ theo thùng sách gửi về Huế.
- ヒネは
四十五問を Hine làm 45 câu rồi tự chấm. Sai bảy câu, trong đó ba câu là phó từ đi với phủ định.解いて、 自分で 採点した。 間違いは 七問。 そのうち三問は、 否定と 一緒に 使う 副詞だった。 Hine
最後の
ページまで、 自分の 言葉で 埋めることができた。 Mình đã lấp đầy được tới trang cuối bằng chính ngôn từ của mình.
来月からは、
仕事の 言葉を 一から 覚えていく。 Từ tháng sau, mình sẽ học từ ngữ công việc lại từ đầu.
「妹へ。
この ノートは、 お姉ちゃんの 四年間の 歩みです。 一冊目から 読んでね」。 "Gửi em gái. Cuốn sổ này là chặng đường bốn năm của chị. Đọc từ cuốn thứ nhất nhé."
Hine mách nhỏ
Bảy câu sai hôm ấy, mình chép riêng ra thẻ rồi kẹp vào cuốn sổ gửi về Huế, kèm một dòng: "Ba câu này chị cũng sai — em đừng sai nhé." Bài kiểm tra cuối không phải để biết mình được bao nhiêu điểm, mà để biết còn chỗ nào phải mang theo.
Cảnh 3 · Kiểm tra cuối khoá
45 câu, đạt 36 là đóng dấu
Đề chia đúng 6 dạng của phần từ vựng đề N2 (theo jlpt.jp): đọc chữ Hán 8 câu (1–8) · cách viết 7 câu (9–15) · ghép từ 5 câu (16–20) · chọn từ hợp câu 11 câu (21–31) · câu cùng nghĩa 7 câu (32–38) · cách dùng từ 7 câu (39–45). Từ lấy đều cả sáu chặng. Câu tự soạn, không chép đề thật.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã xong cuốn sổ từ thứ tư
最後の
Tôi đã lấp đầy được tới trang cuối bằng chính ngôn từ của mình.
Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
Gấp sổ lại · đọc tiếp
鉄は
