Bài 70· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút
くれぐれもnhất định, tha thiết (dặn dò)Phó từ 5 · đi với phủ định, lời mong
Mưa lạnh, khoảng 7 độ. Buổi tập cuối trước ngày trình bày báo cáo tốt nghiệp (1/3). ワン nói quá giờ hai phút; cô giáo dặn lúc thật nhất định giữ đúng 15 phút. Tới lượt Hine, cô khen một câu mà Hine tưởng bị chê.
- 30 từ mới
- phó từ hay ra đề N2
- Dùng phó từ đi với phủ định và lời mong: không hẳn, không chút nào, lẽ nào, nhất định, tuyệt đối đừng.
Trang 70 / 75
Cảnh 1 · Thứ Tư 27/2/2030, 3 giờ chiều
Buổi tập trình bày, mỗi câu một chữ "không"
Sáu câu cô giáo nói trong buổi tập, mỗi câu một hình nhỏ cô vẽ lên bảng. Bấm từng ô để nghe phó từ.
Đoán thử 3 từ
Phó từ N2 hay đi với một cái đuôi cố định ở cuối câu. Đoán nghĩa — có một từ đi với phủ định mà nghĩa lại là khen.
01
微塵も
Hán Việtvi trần (hạt bụi nhỏ) + も
Nhỏ như hạt bụi cũng không có:
みじんも~ない. 02
一睡も
Hán Việtnhất thuỵ (một giấc) + も
Một giấc ngắn cũng không:
いっすいも できなかった. 03
まんざらでもない
Hán Việtまんざら + không
Bẫy! Có chữ
ない mà là lời khen: "không hẳn là tệ" = khá được đấy.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
- かならずしもkhông hẳn là
- いっこうにmãi vẫn không
- とうていdù thế nào cũng không
- いっさいtuyệt nhiên không
- もうとうkhông mảy may
- さほどkhông đến mức đó
Nhóm 1Không hẳn, chưa tới6 từ
まんざら
không hẳn là (không) (まんざらでもない: không tệ chút nào)
褒められて、
彼も まんざらでもない 顔をしていた。 Được khen, anh ấy cũng có vẻ khá vui.
- hay gặp nhất trong cụm
まんざらでもない: ngoài miệng không nói, trong lòng thấy khá vui, khá được.
- hay gặp nhất trong cụm
あながち
không hẳn (là)
彼の
提案も、 あながち 間違いとは 言えない。 Đề xuất của anh ấy cũng không hẳn là sai.
今一つ
còn thiếu chút, chưa tới
内容は
いいが、 説明が 今一つわかりにくい。 Nội dung tốt nhưng phần giải thích còn hơi khó hiểu.
ろくすっぽ
hầu như không (tử tế)
忙しくて、
ろくすっぽ 寝ていない。 Bận quá, chẳng ngủ được tử tế.
からきし
hoàn toàn (không giỏi)
私は
歌が からきしだめだ。 Tôi hát dở tệ.
とんと
hoàn toàn (không) (văn nói cũ)
最近、
彼からはとんと 連絡がない。 Dạo này chẳng thấy anh ấy liên lạc gì.
- lời người lớn tuổi hay nói; người trẻ dùng
ぜんぜん.
- lời người lớn tuổi hay nói; người trẻ dùng
Hỏi nhanh
「彼の
あながち~とは
Nhóm 2Không một chút nào6 từ
微塵も
(không) một chút nào
彼が
嘘を つくとは、 微塵も 思わなかった。 Tôi chưa từng nghĩ một chút nào là anh ấy nói dối.
片時も
(không) một phút nào
家族の
ことは、 片時も 忘れたことがない。 Tôi chưa một phút nào quên gia đình.
一睡も
(không) chợp mắt chút nào
試験の
前の 夜は、 一睡も できなかった。 Đêm trước kỳ thi, tôi không chợp mắt được chút nào.
微動だに
(không) nhúc nhích chút nào
警備員は、
微動だにせずに 立っていた。 Người bảo vệ đứng không nhúc nhích.
寸分
(không) sai một li
見本と
寸分違わない 品物が 届いた。 Hàng tới giống mẫu không sai một li.
- すん,
ぶ là đơn vị đo rất nhỏ ngày xưa; hay đi với たがわない (không khác).
- すん,
一度たりとも
(không) dù chỉ một lần
彼女は
一度たりとも 練習を 休まなかった。 Cô ấy chưa nghỉ buổi tập nào, dù chỉ một lần.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
かたとき = một khoảnh khắc ngắn.
Nhóm 3Tuyệt đối không, không đời nào6 từ
断じて
tuyệt đối (không)
そんなことは、
断じて許せない。 Chuyện như thế, tuyệt đối không thể tha thứ.
ゆめゆめ
tuyệt đối (đừng)
先輩の
恩を、 ゆめゆめ 忘れてはいけない。 Tuyệt đối đừng quên ơn của đàn anh.
金輪際
không đời nào (nữa)
あの店には、
もう 金輪際行かない。 Quán đó tôi không đời nào quay lại nữa.
皆目
hoàn toàn (không biết)
犯人が
誰なのか、 皆目見当がつかない。 Thủ phạm là ai, tôi hoàn toàn không đoán ra.
- gần như chỉ đi với
わからない, けんとうが つかない.
- gần như chỉ đi với
ついぞ
chưa từng bao giờ
あんなに怒った父は、
ついぞ 見たことがない。 Tôi chưa từng thấy bố giận đến thế bao giờ.
さらさら
(không) hề chút nào (さらさら~ない)
仕事を
辞める気は、 さらさらない。 Tôi không hề có ý định bỏ việc.
- đồng âm, khác nghĩa:
さらさら (róc rách, khô mượt) ở Từ vựng N3.
- đồng âm, khác nghĩa:
だんじて hay
Cả hai đều "tuyệt đối".
断じて
Hay đi với: ~ない, ~ません
Ví dụ:
ゆめゆめ
Hay đi với: ~てはいけない, ~な
Ví dụ:
Ý mình dứt khoát →
Hỏi nhanh
「犯人が
Hoàn toàn không biết:
Nhóm 4Nhất định, bằng mọi giá6 từ
くれぐれも
nhất định, tha thiết (dặn dò)
本番では、
くれぐれも 時間を 守ってください。 Lúc trình bày thật, nhất định phải giữ đúng thời gian.
- dặn đi dặn lại, thường cuối thư hoặc lời dặn:
くれぐれも おからだを おだいじに.
- dặn đi dặn lại, thường cuối thư hoặc lời dặn:
是非とも
nhất định (mong muốn mạnh)
是非とも、
御社で 働かせて いただきたいです。 Tôi rất mong được làm việc ở quý công ty.
是が
非でも bằng mọi giá
今年こそ、
是が 非でも 合格したい。 Năm nay, bằng mọi giá tôi phải đỗ.
なんとしても
bằng mọi cách
締め切りには、
なんとしても 間に合わせる。 Bằng mọi cách tôi sẽ kịp hạn.
必ずや
chắc chắn sẽ (văn viết)
この
経験は、 必ずや 将来役に立つだろう。 Kinh nghiệm này chắc chắn sẽ có ích sau này.
願わくは
mong sao
願わくは、
この 平和が ずっと 続きますように。 Mong sao hoà bình này kéo dài mãi.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Lỡ như, nếu may, quá mức6 từ
万一
vạn nhất, lỡ như
万一遅れる
場合は、 すぐに 連絡してください。 Lỡ như đến muộn thì hãy liên lạc ngay.
よもや
lẽ nào lại (không ngờ)
よもや彼が
負けるとは 思わなかった。 Không ngờ lẽ nào anh ấy lại thua.
- hay đi với ~とは
おもわなかった, ~ないだろう.
- hay đi với ~とは
あわよくば
nếu may mắn thì
あわよくば、
一位も 狙いたい。 Nếu may mắn, tôi muốn nhắm cả giải nhất.
かりそめにも
dù chỉ một chút (cũng không được)
かりそめにも
先生なら、 そんなことを 言ってはいけない。 Đã là thầy cô thì dù sao cũng không được nói thế.
- văn cũ, ít gặp trong hội thoại; trong đề N2 thường ở câu "đã là … thì không được".
いかなる
bất kỳ… nào (いかなる場合も: trong mọi trường hợp)
いかなる
理由が あっても、 暴力は 許されない。 Dù với bất kỳ lý do nào, bạo lực cũng không được chấp nhận.
あまりにも
quá đỗi, quá mức
問題が
あまりにも 難しくて、 驚いた。 Đề khó quá đỗi, tôi bất ngờ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Hy vọng thêm một điều tốt nếu gặp may.
Nhắc lạiPhó từ đi với phủ định đã học ở N3Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Phó từ 5 · đoán và kết luận, Phó từ 4 · đi với phủ định
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Buổi tập cuối
Phòng học lớp thượng cấp, ba giờ chiều, ngoài trời mưa lạnh. Từng người lên tập trình bày báo cáo tốt nghiệp.
Cô giáo
ワンさん、
十七分でした。 二分 オーバーです。 本番では、 くれぐれも 時間を 守ってください。 ワン, 17 phút. Quá hai phút. Lúc trình bày thật, nhất định phải giữ đúng thời gian.
ワン
すみません。
本番は 是が 非でも 十五分で 終わらせます。 Em xin lỗi. Hôm thật bằng mọi giá em sẽ xong trong 15 phút.
- 次は
ヒネの Tiếp theo tới lượt Hine. Trình bày xong, cô giáo khẽ cười.番だ。 発表が 終わると、 先生は 少し笑った。 Cô giáo
ヒネさんの
発表、 まんざらでもないですね。 Bài của Hine không tệ chút nào nhỉ.
Hine
え…
まだ 今一つ、 ということですか。 Ơ… nghĩa là còn thiếu chút gì ạ?
ワン
ヒネさん、
違うよ。 「まんざら」は 「ない」と 一緒に 使うけど、 褒め 言葉なんだ。 Hine, không phải đâu. まんざら đi với ない, nhưng là lời khen đấy.
Hine
よかった…。
昨日は 一睡も できなかったから。 May quá… Hôm qua tớ không chợp mắt được chút nào.
Nghe xong, trả lời
Vì sao cô giáo nhắc
にふん
Nghe xong, trả lời
Cô giáo nghĩ gì về bài trình bày của Hine?
まんざらでもない là lời khen.
Hine mách nhỏ
Hôm ấy mình suýt khóc vì tưởng cô chê. Từ đó mình chép phó từ kèm luôn cái đuôi:
みじんも… ない, かいもく… ない, くれぐれも… ください, まんざらでもない. Học cả cụm thì vào phòng thi chỉ cần nhìn cuối câu là chọn được.
Đọc ngoài đời
- 万一の
場合は Dòng đầu mục hướng dẫn trên tờ giấy dán ở thang máy, ga tàu: "trong trường hợp bất trắc". Đọc まんいちの ばあいは.
- くれぐれもお体を
大切に Câu cuối hay gặp trong thư, thiệp mừng năm mới. Đọc くれぐれも おからだを たいせつに.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã hiểu lời khen có chữ ない
本番では、
Lúc trình bày thật, nhất định phải giữ đúng thời gian.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一寸の
