Bài 10· Chặng 1 · Năm cuối· 20 phút
あたかもcứ như thểPhó từ 1 · thái độ người nói
Trời trong, khoảng 20 độ. Cô giáo viết lên bảng một câu có なまじ (nửa vời). Cả lớp đoán nghĩa, chỉ ワン đoán gần đúng.
- 30 từ mới
- phó từ thể hiện cách nghĩ
- Hiểu các phó từ thể hiện thái độ người nói: nửa vời, cố ý, cứ như thể, nếu buộc phải nói.
Trang 10 / 75
Cảnh 1 · Thứ Năm 10/5/2029, 10 giờ sáng
Một chữ trên bảng đen
Cô giải thích: các phó từ này cho biết người nói nghĩ gì, không phải chuyện xảy ra thế nào. Bấm từng ô để nghe phó từ và thái độ nó mang theo.
Đoán thử 3 từ
Phó từ viết kana nên không có âm Hán Việt để đoán. Đọc câu, đoán thái độ người nói.
01
しいて
Hán Việtしいて いえば、ふゆが すき
Người nói không thích bên nào hẳn, bị ép chọn mới nói.
02
ひたすら
Hán Việtひたすら かんじを かいた
Chỉ làm đúng một việc, không nghĩ gì khác.
03
しぶしぶ
Hán Việtしぶしぶ やさいを たべた
しぶい là chát: làm mà mặt "chát" — không muốn.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- せっかくđã mất công
- どうせđằng nào cũng
- いっそthà… còn hơn
- むしろngược lại, thà rằng
- まさかlẽ nào, không thể nào
Nhóm 1Nửa vời, miễn cưỡng5 từ
なまじ
nửa vời (biết chút ít nên lại hỏng)
なまじ
日本語が できるから、 かえって 誤解される。 Vì biết tiếng Nhật nửa vời nên lại càng bị hiểu lầm.
しいて
nếu buộc phải nói, gượng ép
しいて言えば、
私は 夏より 冬の ほうが 好きです。 Nếu buộc phải nói thì tôi thích mùa đông hơn mùa hè.
しぶしぶ
miễn cưỡng, bất đắc dĩ
子どもは、
しぶしぶ 野菜を 食べた。 Đứa bé miễn cưỡng ăn rau.
やむなく
bất đắc dĩ
雨のため、
やむなく 試合を 中止した。 Vì mưa, bất đắc dĩ phải huỷ trận đấu.
いかんせん
tiếc là không làm sao được
行きたいが、
いかんせん 時間がない。 Muốn đi lắm, nhưng tiếc là không có thời gian.
しぶしぶ hay
Cả hai đều "không muốn mà vẫn làm", nhưng lý do khác.
しぶしぶ
Vì sao: trong lòng không thích, mặt lộ rõ
Hay gặp: lời kể chuyện hằng ngày
やむなく
Vì sao: hoàn cảnh bắt buộc, không còn cách
Hay gặp: thông báo, tin tức:
Hỏi nhanh
「( )
Cụm cố định:
Nhóm 2Cứ như thể, đúng là5 từ
あたかも
cứ như thể
雪の
町は、 あたかも 絵のようだった。 Thị trấn phủ tuyết cứ như một bức tranh.
- hay đi với ~ようだ / ~かのように ở cuối câu.
さも
ra vẻ như, như thể
彼は、
さも 知っているような 顔をした。 Anh ta làm mặt ra vẻ như đã biết rồi.
まるっきり
hoàn toàn (không)
数学は、
まるっきりわからない。 Toán thì tôi hoàn toàn không hiểu.
- hay đi với phủ định (~ない), cách nói thân mật của
まったく.
- hay đi với phủ định (~ない), cách nói thân mật của
まさしく
chính xác là, đúng là
これは、
まさし く私が探していた本だ。 Đây đúng là cuốn sách tôi đang tìm.
いみじくも
khéo thay, nói rất đúng
先生が
いみじくも 言ったように、 言葉は 生きている。 Như cô giáo đã nói rất đúng, ngôn ngữ là thứ sống.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
さも~ような
Nhóm 3Huống chi, lại càng, đặc biệt5 từ
まして
huống chi
大人でも
難しい。 まして 子どもには 無理だ。 Người lớn còn thấy khó, huống chi trẻ con.
なおさら
lại càng
だめだと
言われると、 なおさらやりたくなる。 Bị bảo không được thì lại càng muốn làm.
ひいては
rộng ra là, rồi đến cả
一人ひとりの
努力が、 ひいては 会社の 成長に つながる。 Nỗ lực của từng người, rộng ra sẽ dẫn tới sự phát triển của công ty.
とりわけ
đặc biệt là
日本の
料理は どれも 好きだが、 とりわけすしが 好きだ。 Món Nhật nào tôi cũng thích, đặc biệt là sushi.
ことさら
cố ý; đặc biệt
ことさら
大きな声で 話す人が いる。 Có người cố ý nói thật to.
まして hay
Cả hai đều mạnh thêm một bậc, nhưng đứng ở chỗ khác nhau.
まして
Vị trí: đầu vế sau, sau một câu "A còn…"
Ví dụ:
なおさら
Vị trí: sau một điều kiện, nguyên nhân
Ví dụ: ~と、
Hỏi nhanh
「大人でも
"A còn…, huống chi B":
Nhóm 4Dễ có xu hướng, biết đâu5 từ
とかく
hay, dễ (có xu hướng xấu)
人は
とかく 他人の 失敗を 話題にしがちだ。 Người ta hay đem thất bại của người khác ra bàn tán.
- hay đi với ~がちだ ở cuối câu.
ともすれば
dễ có xu hướng (xấu)
忙しいと、
ともすれば 食事を 忘れてしまう。 Bận quá thì dễ quên cả ăn.
ことによると
có khi là, biết đâu
ことによると、
明日は 雪に なるかもしれない。 Biết đâu ngày mai có tuyết.
よりによって
sao lại đúng vào (lúc, cái không hay)
よりによって
面接の 日に 熱が 出た。 Sao lại sốt đúng vào ngày phỏng vấn.
いざ
khi thật sự đến lúc
いざ
本番に なると、 緊張して何も 言えなかった。 Đến lúc thật thì căng thẳng, chẳng nói được gì.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Chủ yếu, một mực, rất5 từ
もっぱら
chủ yếu, chuyên (làm một việc)
休みの
日は、 もっぱら 図書館で 勉強している。 Ngày nghỉ, tôi chủ yếu học ở thư viện.
ひたすら
một mực, chỉ chăm chăm
試験の
前は、 ひたすら 漢字を 書いた。 Trước kỳ thi, tôi chỉ chăm chăm viết chữ Hán.
ひとえに
hoàn toàn là (nhờ, do)
合格できたのは、
ひとえに 先生の おかげです。 Đỗ được hoàn toàn là nhờ cô.
はなはだ
rất, hết sức (văn viết)
はなはだ
残念ですが、 今回は 中止します。 Rất lấy làm tiếc, nhưng lần này xin huỷ.
おおむね
nhìn chung, đại khái
計画は、
おおむね 順調だ。 Kế hoạch nhìn chung thuận lợi.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Hay gặp trong lời cảm ơn:
Nhóm 6Dù sao, đã là, tự nhiên5 từ
ともあれ
dù sao chăng nữa
ともあれ、
みんな 無事でよかった。 Dù sao thì mọi người bình an là tốt rồi.
なにぶん
dù sao thì (xin thông cảm vì…)
なにぶん
初めてなので、 よろしく お願いします。 Dù sao tôi cũng mới làm lần đầu, mong mọi người giúp đỡ.
いやしくも
đã là (… thì phải)
いやしくも
教師なら、 時間は 守るべきだ。 Đã là giáo viên thì phải đúng giờ.
おのずから
tự nhiên mà (không cần ai làm)
練習を
続ければ、 結果は おのずからついてくる。 Cứ luyện tập đều thì kết quả tự khắc đến.
すかさず
ngay lập tức (không bỏ lỡ)
質問が
終わると、 彼は すかさず手を 挙げた。 Câu hỏi vừa dứt, anh ấy giơ tay ngay.
Hỏi nhanh
Câu nào hợp với 「なにぶん」?
なにぶん đi với lý do xin người khác thông cảm.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Một chữ trên bảng
Cô giáo viết câu lên bảng, hỏi cả lớp.
Cô giáo
この文を
読んでください。 「なまじ 日本語が できるから、 かえって 誤解される。」 Các em đọc câu này: "Vì biết tiếng Nhật nửa vời nên lại càng bị hiểu lầm."
「なまじ」は、
どういう 意味だと 思いますか。 Các em nghĩ なまじ nghĩa là gì?
Hine
「とても」…
ですか。 Là "rất" ạ?
ワン
「少しだけできる」…
じゃないですか。 Có phải là "chỉ biết một chút" không ạ?
Cô giáo
ワンさん、
近いですね。 「中途半端に」 という 意味です。 ワン gần đúng rồi. Nghĩa là "nửa vời".
こういう
副詞は、 話す人が どう思っているかを 表します。 Những phó từ kiểu này cho biết người nói nghĩ thế nào.
たとえば、
「彼は あたかも 自分が 決めたかのように 話した。」 話す人は、 それは 本当じゃないと 思っています。 Ví dụ: "Anh ta nói cứ như thể chính mình đã quyết vậy." Người nói nghĩ chuyện đó không thật.
ワン
しいて言えば、
わたしは 「ひたすら」が 好き。 毎日ひたすら 漢字。 Nếu buộc phải chọn thì mình thích ひたすら. Ngày nào cũng chăm chăm chữ Hán.
Hine
ワンらしいね。
Đúng kiểu ワン nhỉ.
Nghe xong, trả lời
Ai đoán gần đúng nghĩa của
Cô nói:
Nghe xong, trả lời
Theo cô, những phó từ này cho biết điều gì?
話す人が
Hine mách nhỏ
Mình đoán
なまじ là "rất" vì nghe nó mạnh mạnh. Sai hoàn toàn. Từ hôm đó mình chép mỗi phó từ kèm cả câu, vì tách khỏi câu là không đoán nổi người nói đang tiếc, đang mỉa hay đang khen.
Đọc ngoài đời
- はなはだ
勝手ながら Tờ giấy dán cửa tiệm báo nghỉ: "xin phép tự ý (nghỉ)…". Đọc はなはだ かってながら.
- ひとえに~のおかげ
Lời cảm ơn khi nhận giải, khi tốt nghiệp: "hoàn toàn là nhờ…". Đọc ひとえに ~の おかげ.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nghe ra thái độ người nói
彼は
Anh ta nói cứ như thể chính mình đã quyết vậy.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
習うより
