Bài 50· Chặng 4 · Vòng phỏng vấn cuối· 20 phút

胸むねを張はるưỡn ngực, tự tinThành ngữ 2 · tay, chân, bụng, ngực

Trời nắng nhẹ, khoảng 21 độ. Sato vừa trượt thêm một công ty, đang viết lại hồ sơ cho đợt mới. Cô bảo hồi phỏng vấn nhóm sợ mình kéo chân cả nhóm, nên không dám nói gì.

  • 30 từ mới
  • cụm cố định với bộ phận cơ thể
  • Hiểu các thành ngữ với tay, chân, bụng, ngực hay gặp trong đề và ở chỗ làm.
Sổ từ của Hine

Trang 50 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Sáu 12/10/2029, 5 giờ chiều

Một dáng người, ba mươi câu nói

Sato vẽ một dáng người lên giấy nháp, mỗi bộ phận ghi một thành ngữ. Bấm từng ô để nghe.

Đoán thử 3 từ

Dịch từng chữ rồi tưởng tượng cảnh. Dịch thẳng là trượt.

  1. 01

    足あしを洗あらう

    Hán Việtrửa chân

    Tiếng Việt "rửa tay", tiếng Nhật "rửa chân" — cùng ý bỏ việc xấu.

  2. 02

    太ふとっ腹ぱら

    Hán Việtbụng béo

    Bụng "to" như lòng rộng: chịu chi, rộng rãi.

  3. 03

    首くびを長ながくする

    Hán Việtkéo dài cổ

    Ngóng cổ ra mà chờ.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
  • てをぬくlàm ẩu
  • てをかすgiúp một tay
  • はらがたつnổi giận

Nhóm 1Tay và việc khó6 từ

  • 手てを焼やく

    bó tay, khổ sở (vì ai, việc gì)

    Hán Việtthủ thiêu

    弟おとうとのわがままには手てを焼やいている。

    Tôi bó tay với cái tính bướng của em trai.

  • 手てに余あまる

    quá sức mình

    Hán Việtthủ dư

    この仕事しごとは新人しんじんの私わたしには手てに余あまる。

    Việc này quá sức một người mới như tôi.

  • 手てが離はなせない

    đang bận tay, không rời ra được

    Hán Việtthủ ly

    今いま手てが離はなせないので、後あとで電話でんわします。

    Giờ tôi đang bận tay, lát nữa tôi gọi lại.

  • 手てにつかない

    không tập trung làm được (vì lo)

    Hán Việtthủ

    結果けっかが気きになって、勉強べんきょうが手てにつかない。

    Lo kết quả quá, học chẳng vào.

  • 手てが込こむ

    công phu, cầu kỳ

    Hán Việtthủ nhập

    母ははの料理りょうりはいつも手てが込こんでいる。

    Món mẹ nấu lúc nào cũng công phu.

  • 手てを打うつ

    ra tay đối phó; chốt thoả thuận

    Hán Việtthủ đả

    問題もんだいが大おおきくなる前まえに、手てを打うとう。

    Hãy ra tay trước khi vấn đề lớn chuyện.

    • hai nghĩa — ra tay xử lý trước, và "chốt" khi mặc cả (この ねだんで てを うちましょう).

Hỏi nhanh

「結果けっかが気きになって、勉強べんきょうが( )。」 (Lo kết quả quá, học ….)

Đầu óc để chỗ khác nên việc "không dính vào tay".

Nhóm 2Tay, cánh tay, vai — làm và đứng cùng6 từ

  • 手てを引ひく

    rút tay khỏi (việc gì), thôi không dính vào

    Hán Việtthủ dẫn

    赤字あかじが続つづいて、会社かいしゃはその事業じぎょうから手てを引ひいた。

    Lỗ mãi, công ty đã rút khỏi mảng kinh doanh đó.

  • 手てを広ひろげる

    mở rộng (kinh doanh, việc làm)

    Hán Việtthủ quảng

    手てを広ひろげすぎて、どれも中途半端ちゅうとはんぱになった。

    Ôm đồm nhiều quá, việc nào cũng dở dang.

  • 腕うでを磨みがく

    mài giũa tay nghề

    Hán Việtuyển ma

    料理人りょうりにんになるため、毎日まいにち腕うでを磨みがいている。

    Để thành đầu bếp, ngày nào tôi cũng mài giũa tay nghề.

  • 腕うでが鳴なる

    nóng lòng muốn thể hiện tài

    Hán Việtuyển minh

    久ひさしぶりの試合しあいで、腕うでが鳴なる。

    Lâu lắm mới có trận đấu, tôi nóng lòng muốn trổ tài.

  • 肩かたを並ならべる

    ngang hàng, sánh vai

    Hán Việtkiên tịnh

    日本にほんの技術ぎじゅつは世界せかいと肩かたを並ならべている。

    Công nghệ Nhật sánh vai với thế giới.

  • 肩かたを持もつ

    bênh vực

    Hán Việtkiên trì

    母はははいつも妹いもうとの肩かたを持もつ。

    Mẹ lúc nào cũng bênh em gái.

    • Hán Việt ghép "kiên trì" chỉ là âm của hai chữ, không liên quan nghĩa "kiên trì" tiếng Việt.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

"Cầm vai" ai đó: đứng về phía người ấy.

Nhóm 3Chân6 từ

  • 足あしを引ひっ張ぱる

    cản trở, kéo chân người khác

    Hán Việttúc dẫn trương

    自分じぶんのミスでチームの足あしを引ひっ張ぱりたくない。

    Tôi không muốn vì lỗi của mình mà kéo chân cả đội.

  • 足あしが出でる

    chi vượt dự tính, lỗ

    Hán Việttúc xuất

    旅行りょこうで買かい物ものをしすぎて、足あしが出でた。

    Đi du lịch mua sắm quá tay nên vượt ngân sách.

  • 足あしを洗あらう

    rửa tay gác kiếm, bỏ nghề xấu

    Hán Việttúc tẩy

    彼かれは悪わるい仲間なかまから足あしを洗あらった。

    Anh ta đã rời bỏ đám bạn xấu.

  • 足あしが棒ぼうになる

    mỏi rã chân

    Hán Việttúc bổng

    一日中いちにちじゅう歩あるいて、足あしが棒ぼうになった。

    Đi bộ cả ngày, chân mỏi rã rời.

  • 足元あしもとを見みる

    lợi dụng lúc người ta yếu thế

    Hán Việttúc nguyên kiến

    急いそいでいる客きゃくの足元あしもとを見みて、高たかい値段ねだんを言いった。

    Thấy khách đang vội, họ nói giá cao.

    • xưa người khiêng kiệu nhìn chân khách xem mỏi chưa rồi đòi giá cao — nghĩa xấu.
  • 二にの足あしを踏ふむ

    chần chừ, ngần ngại

    Hán Việtnhị túc đạp

    値段ねだんが高たかくて、買かうのに二にの足あしを踏ふんだ。

    Giá đắt quá nên tôi chần chừ chưa mua.

Hỏi nhanh

「旅行りょこうで買かい物ものをしすぎて、( )。」 (Đi du lịch mua sắm quá tay nên ….)

Tiền "thò chân" ra ngoài ngân sách: vượt dự tính.

Nhóm 4Bụng và thắt lưng6 từ

  • 腹はらを割わる

    nói thật lòng

    Hán Việtphúc cát

    二人ふたりで腹はらを割わって話はなしたら、気持きもちが楽らくになった。

    Hai đứa nói thật lòng với nhau xong, thấy nhẹ cả người.

    • bụng là nơi giữ ý thật — "mổ bụng" là nói thật lòng, "buộc bụng" là quyết tâm.
  • 腹はらをくくる

    quyết tâm, chấp nhận mọi chuyện

    Hán Việtphúc

    失敗しっぱいしてもいいと腹はらをくくって、挑戦ちょうせんした。

    Tôi quyết tâm, thất bại cũng được, và lao vào thử.

    • bụng là nơi giữ ý thật — "mổ bụng" là nói thật lòng, "buộc bụng" là quyết tâm.
  • 腹黒はらぐろい

    nham hiểm, bụng dạ đen tối

    Hán Việtphúc hắc

    笑顔えがおの裏うらで、実じつは腹黒はらぐろい人ひともいる。

    Có người sau nụ cười lại nham hiểm.

  • 太ふとっ腹ぱら

    hào phóng, rộng rãi

    Hán Việtthái phúc

    部長ぶちょうは太ふとっ腹ぱらで、全員ぜんいんにご飯はんをおごってくれた。

    Trưởng phòng rộng rãi, khao cả nhóm một bữa.

  • 腰こしが低ひくい

    khiêm tốn, nhún nhường

    Hán Việtyêu đê

    社長しゃちょうなのに腰こしが低ひくくて、誰だれにでも丁寧ていねいだ。

    Là giám đốc mà khiêm tốn, với ai cũng lễ phép.

  • 首くびを長ながくする

    mỏi mòn chờ đợi

    Hán Việtthủ trường

    合格ごうかくの知しらせを首くびを長ながくして待まっている。

    Tôi đang mỏi mòn chờ tin đỗ.

Hỏi nhanh

「部長ぶちょうは( )で、全員ぜんいんにご飯はんをおごってくれた。」 (Trưởng phòng …, khao cả nhóm một bữa.)

Chịu chi khao cả nhóm: hào phóng.

Nhóm 5Ngực và vai — cảm xúc6 từ

  • 胸むねを張はる

    ưỡn ngực, tự tin

    Hán Việthung trương

    結果けっかがどうでも、胸むねを張はって帰かえろう。

    Kết quả thế nào cũng ưỡn ngực mà về.

  • 胸むねが痛いたむ

    đau lòng

    Hán Việthung thống

    災害さいがいのニュースを見みるたびに胸むねが痛いたむ。

    Mỗi lần xem tin thiên tai tôi lại đau lòng.

  • 胸むねを打うつ

    làm cảm động

    Hán Việthung đả

    彼女かのじょのスピーチは多おおくの人ひとの胸むねを打うった。

    Bài phát biểu của cô ấy làm nhiều người cảm động.

  • 胸むねに刻きざむ

    khắc ghi trong lòng

    Hán Việthung khắc

    先生せんせいの言葉ことばを胸むねに刻きざんで、卒業そつぎょうします。

    Em khắc ghi lời cô trong lòng và ra trường.

  • 胸むねを借かりる

    nhờ người giỏi hơn chỉ giáo (đấu tập)

    Hán Việthung tá

    先輩せんぱいの胸むねを借かりるつもりで、模擬面接もぎめんせつに臨のぞんだ。

    Tôi bước vào buổi phỏng vấn thử với tâm thế nhờ đàn anh chỉ giáo.

    • vốn từ sumo — đô vật trẻ "mượn ngực" đô vật giỏi hơn để tập.
  • 肩かたの荷にが下おりる

    trút được gánh nặng

    Hán Việtkiên hà hạ

    発表はっぴょうが終おわって、やっと肩かたの荷にが下おりた。

    Thuyết trình xong, cuối cùng cũng trút được gánh nặng.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhắc lạiてを ぬく, てを かす, はらが たつDạy chính ở: Từ vựng N3 · Cụm từ cố định 1

Ở Từ vựng N3 bạn đã học てをぬく (làm ẩu), てをかす (giúp một tay), はらがたつ (nổi giận). Bài này thêm các thành ngữ tay, chân, bụng, ngực khó hơn.

Nhắc lạiThành ngữ với mắt, mũi, miệng, taiDạy chính ở: Thành ngữ 1 · mắt, mũi, miệng, tai (khoá này)

Thành ngữ với mắt, mũi, miệng, tai đã học ở bài Thành ngữ 1 · mắt, mũi, miệng, tai của khoá này: めを つぶる (làm ngơ), くちが すべる (lỡ miệng), はなに かける (khoe khoang), みみを うたがう (không tin vào tai mình).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Nói thật lòng ở phòng việc làm

Phòng việc làm, năm giờ chiều. Sato ngồi viết lại hồ sơ; Hine ngồi xuống bên cạnh.

  1. Sato

    ヒネさん…また一社いっしゃ、だめだった。

    Chị Hine… em lại trượt thêm một công ty rồi.

  2. Hine

    そっか…。大丈夫だいじょうぶ?

    Vậy à… Em ổn chứ?

  3. Sato

    グループ面接めんせつで、自分じぶんのミスでチームの足あしを引ひっ張ぱりたくなくて、何なにも言いえなかったの。

    Ở buổi phỏng vấn nhóm, em không muốn vì lỗi của mình mà kéo chân cả nhóm, nên chẳng dám nói gì.

  4. Hine

    佐藤さとうさんは考かんがえすぎだよ。今日きょうは腹はらを割わって話はなそう。

    Em nghĩ nhiều quá đấy. Hôm nay hai chị em mình nói thật lòng với nhau đi.

  5. 二人ふたりは一時間いちじかんぐらい話はなした。Hai người nói chuyện chừng một tiếng.
  6. Sato

    二人ふたりで腹はらを割わって話はなしたら、気持きもちが楽らくになった。ありがとう。

    Hai chị em nói thật lòng với nhau xong, em thấy nhẹ cả người. Cảm ơn chị.

  7. Hine

    じゃあ、勉強べんきょうしよう。この本ほん、手てや足あしや胸むねの慣用句かんようくがいっぱいあるよ。

    Thế thì học thôi. Cuốn sách này có cả đống thành ngữ với tay, chân, ngực đấy.

  8. Sato

    「胸むねを張はる」! 次つぎの面接めんせつは、胸むねを張はって行いくね。

    "Ưỡn ngực"! Buổi phỏng vấn tới, em sẽ ưỡn ngực mà đi.

  9. 佐藤さとうさんが本当ほんとうに胸むねを張はったので、部屋へやの皆みなが笑わらった。Sato ưỡn ngực thật, cả phòng bật cười.

Nghe xong, trả lời

Vì sao Sato không dám nói gì ở buổi phỏng vấn nhóm?

チームの足あしを引ひっ張ぱりたくなくて (vì không muốn kéo chân cả nhóm).

Nghe xong, trả lời

Sato nói sẽ đi buổi phỏng vấn tới thế nào?

胸むねを張はって行いく (sẽ ưỡn ngực tự tin mà đi).

Hine mách nhỏ

Mẹo nhớ của mình: thành ngữ với tay thường nói về công việc (てを やく, てを うつ), chân hay nói về tiền và đi lại (あしが でる, あしが ぼうに なる), bụng là ý thật (はらを わる), ngực là cảm xúc (むねが いたむ). Không đúng hết, nhưng đủ để đoán nghĩa trong đề.

Đọc ngoài đời

  • 首くびを長ながくしてお待まちしております

    Câu cuối thư, email: rất mong chờ tin của anh chị. Đọc くびを ながくして おまちして おります.

  • 胸むねを借かりるつもりで

    Câu vận động viên trẻ hay nói khi được phỏng vấn trước trận gặp đội mạnh. Đọc むねを かりる つもりで.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã ưỡn ngực đọc to một thành ngữ

Tôi không muốn vì lỗi của mình mà kéo chân cả đội.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 51 · Từ ngoại lai 4 · cuộc họp

Thứ Tư 17/10. Hôm qua Hine phỏng vấn vòng cuối. Tối nay Tanaka gọi hỏi thăm, rồi kể chuyện họp ở công ty toàn từ mượn.

Lật trang sau

人間万事塞翁にんげんばんじさいおうが馬うま。Tái ông mất ngựa, biết đâu là hoạ hay phúc.

← Về trang khoá Từ vựng N2