Bài 59· Chặng 5 · Thi N2· 20 phút
被災地vùng bị thiên taiThiên tai trên báo
Trời trong, lạnh, khoảng 10 độ. Báo Nhật đưa tin mưa lũ ở miền Trung Việt Nam. Hine gọi ngay về Huế: nhà không sao, chỉ ngập sân. Cúp máy, cô đọc tiếp bài báo, chép từng từ.
- 30 từ mới
- bão, lũ, động đất, phục hồi
- Đọc tin thiên tai trên báo: gió bão, lũ, động đất, sơ tán, cứu trợ, tái thiết.
Trang 59 / 75
Cảnh 1 · Thứ Sáu 23/11/2029 (ngày Cảm tạ lao động, 勤労感謝の日), 8 giờ tối
Một trang báo tối ngày nghỉ, từ nào cũng nặng
Những hình nhỏ đi kèm bài báo Hine đọc. Bấm từng ô để nghe từ.
Đoán thử 3 từ
Từ thiên tai gần như toàn chữ Hán: âm Hán Việt giúp rất nhiều. Một từ quen tai mà nghĩa khác.
01
震源
Hán Việtchấn nguyên
げん (nguyên) = nguồn: nơi bắt đầu rung.
02
被災者
Hán Việtbị tai giả
ひ (bị) +
さい (tai) + しゃ (giả = người). 03
地盤
Hán Việtđịa bàn
Bẫy! "Địa bàn" tiếng Việt là khu vực;
じばん là nền đất.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- つなみsóng thần
- よしんdư chấn
- しんどcường độ rung
- ひなんじょnơi sơ tán
- けいほうcảnh báo
- ふっきゅうkhôi phục lại
Nhóm 1Bão, mưa, nước dâng6 từ
暴風
gió bão
暴風で、
街路樹が 何本も 倒れた。 Gió bão làm đổ mấy cây ven đường.
暴風雨
mưa bão
暴風雨のため、
今日の 授業は 休みになった。 Vì mưa bão, buổi học hôm nay được nghỉ.
線状降水帯
dải mây gây mưa lớn kéo dài
線状降水帯が
発生し、 大雨が 続いている。 Dải mây gây mưa lớn xuất hiện, mưa to kéo dài.
冠水
(đường) ngập nước
大雨で、
駅前の 道路が 冠水した。 Mưa lớn làm đường trước ga ngập nước.
決壊
vỡ (đê, đập)
川の
堤防が 決壊し、 町に 水が 流れ込んだ。 Đê sông bị vỡ, nước tràn vào thị trấn.
堤防
đê
堤防の
上を、 毎朝 ジョギングしている。 Sáng nào tôi cũng chạy bộ trên đê.
Hỏi nhanh
「川の
Đê vỡ:
Nhóm 2Sông, núi, tuyết, nền đất6 từ
土石流
lũ bùn đá
山の
近くでは、 土石流に 注意してください。 Ở gần núi, xin hãy cẩn thận lũ bùn đá.
河川
sông ngòi
大雨で、
多くの 河川の 水位が 上がった。 Mưa lớn làm mực nước nhiều sông dâng lên.
火砕流
dòng dung nham, tro nóng (núi lửa)
火山の
噴火で、 火砕流が 発生した。 Núi lửa phun, dòng tro nóng tràn xuống.
豪雪
tuyết rơi dày
豪雪で、
村への 道が 通れなくなった。 Tuyết rơi dày, đường vào làng không đi được.
雪崩
tuyết lở
春の山は、
雪崩が 起きやすい。 Núi mùa xuân dễ xảy ra tuyết lở.
- đọc đặc biệt
なだれ, không đọc theo từng chữ.
- đọc đặc biệt
地盤
nền đất
この
辺りは 地盤が 弱い。 Vùng này nền đất yếu.
- tiếng Việt "địa bàn" là khu vực;
じばん là nền đất (nghĩa bóng: chỗ dựa).
- tiếng Việt "địa bàn" là khu vực;
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Đọc đặc biệt, không đọc
Nhóm 3Động đất6 từ
震災
thảm hoạ động đất
震災の
経験を、 次の 世代に 伝える。 Truyền lại kinh nghiệm thảm hoạ động đất cho thế hệ sau.
震源
tâm chấn
震源は
海の 近くで、 深さは 十 キロだった。 Tâm chấn ở gần biển, độ sâu mười ki-lô-mét.
液状化
hoá lỏng (đất)
埋め立て地では、
地震で 液状化が 起きた。 Ở vùng đất lấn biển, động đất làm đất bị hoá lỏng.
倒壊
đổ sập
古い
建物が、 地震で 倒壊した。 Toà nhà cũ đổ sập vì động đất.
耐震
chống động đất
この
学校は、 去年耐震工事をした。 Trường này năm ngoái đã gia cố chống động đất.
免震
giảm chấn (kết cấu cách chấn)
新しい
ビルには、 免震の 仕組みがある。 Toà nhà mới có kết cấu giảm chấn.
たいしん hay
Cả hai đều giúp nhà không đổ khi động đất, cách làm khác nhau.
耐震
Cách làm: gia cố cột, tường cho chắc
Hán Việt: nại chấn (chịu rung)
免震
Cách làm: đặt đệm dưới móng, nhà ít rung
Hán Việt: miễn chấn (tránh rung)
Chịu rung →
Hỏi nhanh
「古い
Đổ sập:
Nhóm 4Người bị nạn, sơ tán6 từ
被災地
vùng bị thiên tai
台風が
去った後も、 被災地の 復興には 時間が かかる。 Bão qua rồi mà việc tái thiết vùng bị thiên tai vẫn còn mất nhiều thời gian.
被災者
người bị thiên tai
市は
被災者に、 水と 毛布を 配った。 Thành phố phát nước và chăn cho người bị thiên tai.
死傷者
người chết và bị thương
幸い、
死傷者は 出なかった。 May mắn là không có ai chết hay bị thương.
行方不明者
người mất tích
行方不明者の
捜索が 続いている。 Việc tìm kiếm người mất tích vẫn đang tiếp tục.
- ゆくえ (hướng đi) đọc đặc biệt, không đọc
こうほう.
- ゆくえ (hướng đi) đọc đặc biệt, không đọc
安否
an nguy (còn an toàn không)
安否が
確認できるまで、 気が 気で なかった。 Tới lúc xác nhận được mọi người an toàn, tôi lo đứng ngồi không yên.
避難指示
lệnh sơ tán
山の
近くの 地区に、 避難指示が 出た。 Khu gần núi đã có lệnh sơ tán.
Hỏi nhanh
「( )が
Còn an toàn không:
Nhóm 5Cứu trợ và tái thiết6 từ
復興
phục hồi, tái thiết
町の
復興には、 十年かかった。 Tái thiết thị trấn mất mười năm.
- ふっきゅう (Từ vựng N3) là sửa cho chạy lại như cũ (điện, tàu);
ふっこう là dựng lại cả vùng, cả đời sống.
- ふっきゅう (Từ vựng N3) là sửa cho chạy lại như cũ (điện, tàu);
仮設住宅
nhà ở tạm
家を
失った人は、 仮設住宅で 暮らしている。 Người mất nhà đang sống ở nhà tạm.
義援金
tiền quyên góp cứu trợ
大学で、
被災地への 義援金を 集めている。 Trường đang quyên tiền cứu trợ cho vùng bị thiên tai.
救援物資
hàng cứu trợ
救援物資が、
トラックで 運ばれた。 Hàng cứu trợ được chở bằng xe tải.
炊き出し
nấu cơm phát cho người bị nạn
ボランティアが、
公園で 炊き出しをした。 Tình nguyện viên nấu cơm phát cho người bị nạn ở công viên.
帰宅困難者
người không về nhà được (khi thiên tai)
大地震の
日、 駅は 帰宅困難者で いっぱいだった。 Hôm động đất lớn, ga đầy người không về nhà được.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhắc lạiつなみ, よしん, しんど, ひなんじょ, けいほう, ふっきゅう Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Thời tiết và thiên tai, Sự cố
Ở Từ vựng N3 bạn đã học các từ thiên tai cơ bản:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Cuộc gọi về Huế
Phòng 202, tám giờ tối. Đọc tin xong, Hine gọi video về Huế. Em gái đang học tiếng Nhật nên cứ thích nói tiếng Nhật với chị.
Hine
ニュースで
見たよ。 フエは 大丈夫? Chị xem tin rồi. Huế có sao không em?
Em gái
うちは
大丈夫。 庭が 少し水につかっただけ。 Nhà mình không sao. Chỉ ngập sân một chút thôi.
でも、
田舎の 道で 土砂崩れがあって、 山の ほうには 避難指示が 出たって。 Nhưng đường quê bị sạt lở, nghe nói vùng núi có lệnh sơ tán.
Hine
よかった…
安否が 確認できるまで、 気が 気で なかった。 May quá… Tới lúc biết mọi người an toàn, chị lo đứng ngồi không yên.
Em gái
お姉ちゃん、
日本の ニュースは、 なんて 言ってた?Chị ơi, tin bên Nhật nói gì vậy?
Hine
「台風が
去った後も、 被災地の 復興には 時間が かかる」 って。 "Bão qua rồi mà việc tái thiết vùng bị thiên tai vẫn còn mất nhiều thời gian."
こっちの
ベトナム 人学生の会でも、 義援金を 集めてるの。 わたしも 少し出すね。 Hội sinh viên Việt Nam bên này cũng đang quyên tiền cứu trợ. Chị cũng góp một chút.
Em gái
ありがとう。
お母さんにも 言っておくね。 Cảm ơn chị. Em sẽ nói với mẹ.
Nghe xong, trả lời
Nhà Hine ở Huế bị sao?
にわが
Nghe xong, trả lời
Hine định làm gì?
ぎえんきんを…
Hine mách nhỏ
Tin thiên tai ở Nhật dùng từ rất cố định:
しんげん, ひなんしじ, あんぴ, ふっこう. Mình học chúng không chỉ để thi — sống ở Nhật, đọc được tin sơ tán trên điện thoại là chuyện an toàn của chính mình.
Đọc ngoài đời
- 避難指示
Thông báo khẩn hiện trên điện thoại, bản tin truyền hình khi mưa lớn. Đọc ひなんしじ.
- 義援金受付
Thùng quyên góp ở quầy cửa hàng tiện lợi, ở ga sau thiên tai. Đọc ぎえんきん うけつけ.
- 帰宅困難者
Biển chỉ chỗ tạm trú ở ga lớn, toà nhà văn phòng. Đọc きたく こんなんしゃ.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc được một bản tin thiên tai
台風が
Bão qua rồi mà việc tái thiết vùng bị thiên tai vẫn còn mất nhiều thời gian.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
天災は
