Bài 15· Chặng 2 · Mùa phỏng vấn· 20 phút
性格tính cáchTính cách, nói cho trúng
Trời mưa nhỏ, khoảng 20 độ. Mai là vòng phỏng vấn nhóm ở công ty khách sạn. Sato và Linh đóng vai người phỏng vấn, hỏi Hine câu ai cũng sợ: "Bạn bè hay nói bạn là người thế nào?"
- 30 từ mới
- tính cách tốt và chưa tốt
- Nói về tính cách tốt và chưa tốt bằng từ vừa đúng vừa khéo.
Trang 15 / 75
Cảnh 1 · Chủ nhật 3/6/2029, 4 giờ chiều
Một tính cách, hai cách gọi
Sato viết lên giấy sáu từ chỉ tính cách và hỏi Hine: từ nào nói được khi phỏng vấn? Bấm từng ô để nghe.
Đoán thử 3 từ
Đoán bằng âm Hán Việt. Một từ dễ hiểu sai.
01
温厚
Hán Việtôn hậu
Đúng như âm Hán Việt "ôn hậu".
02
誠意
Hán Việtthành ý
Giống hệt tiếng Việt.
03
気長
Hán Việtkhí trường
Bẫy: không phải "khí thế"!
き (tâm tính) + ながい (dài): tâm tính chờ được lâu.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- せいかくtính cách
- まじめnghiêm túc, chăm chỉ
- けんきょkhiêm tốn
- れいせいbình tĩnh, điềm tĩnh
- ちょうしょđiểm mạnh
Nhóm 1Tính hiền, dễ chịu6 từ
おおらか
rộng rãi, thoải mái, không chấp nhặt
祖父は
おおらかで、 小さなことは 気に しない。 Ông tôi tính thoải mái, chuyện nhỏ không để bụng.
おっとり
điềm đạm, chậm rãi
姉は
おっとりしていて、 怒ったところを 見たことがない。 Chị tôi tính điềm đạm, tôi chưa từng thấy chị nổi giận.
控えめ
khiêm nhường, kín đáo
彼女は
控えめだが、 仕事は 確かだ。 Cô ấy kín đáo nhưng làm việc rất chắc.
- khác
けんきょ (khiêm tốn, N3) — けんきょ là không khoe mình; ひかえめ là kín đáo, không chen lên trước (cả cách nói, ăn mặc, lượng: 塩をひかえめに — bớt muối).
- khác
温厚
hiền hậu, ôn hoà
店長は
温厚な人で、 誰にでも 優しい。 Cửa hàng trưởng là người hiền hậu, ai chú cũng tử tế.
朗らか
vui vẻ, cởi mở
朗らかな声で
挨拶された。 Tôi được chào bằng giọng vui vẻ.
気長
kiên nhẫn, thong thả
結果が
出るまで、 気長に 待とう。 Thong thả chờ tới khi có kết quả nhé.
Hỏi nhanh
「結果が
Chờ lâu không sốt ruột:
Nhóm 2Làm việc với người khác6 từ
協調的
biết hợp tác
協調的な人は、
チームで 信頼される。 Người biết hợp tác được cả nhóm tin tưởng.
社交性
tính hoà đồng
接客の
仕事には 社交性が 必要だ。 Việc tiếp khách cần tính hoà đồng.
世話好き
thích chăm lo cho người khác
大家さんは
世話好きで、 よく 料理を くれる。 Bà chủ nhà thích chăm lo, hay cho đồ ăn.
愛想が
いい niềm nở, dễ mến
あの店の
人は いつも 愛想が いい。 Người ở quán đó lúc nào cũng niềm nở.
- đọc
あいそ (không đọc あいそう) trong cụm này; ngược nghĩa là ぶあいそう ở nhóm 6.
- đọc
心が
広い rộng lượng
失敗を
笑って 許すなんて、 心が 広い。 Cười cho qua lỗi của người khác, thật rộng lượng.
誠意
thành ý, lòng thành
誠意を
持って お 客様に謝った。 Tôi xin lỗi khách bằng cả tấm lòng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
しゃこう (giao tiếp xã hội) +
Nhóm 3Tốt quá thành ra…5 từ
生真面目
nghiêm túc quá mức
彼は
生真面目で、 冗談が 通じない。 Anh ấy nghiêm túc quá, đùa cũng không hiểu.
神経質
hay để ý, dễ lo (tính)
神経質な人は
小さな音でも 眠れない。 Người hay để ý thì tiếng động nhỏ cũng không ngủ được.
- Hán Việt "thần kinh chất" nhưng không phải bệnh thần kinh — chỉ tính hay để ý, dễ lo.
優柔不断
do dự, thiếu quyết đoán
優柔不断で、
昼 ご飯も なかなか 決められない。 Tôi thiếu quyết đoán, đến bữa trưa cũng mãi không chọn được.
お人好し
cả tin, tốt bụng quá mức
お人好しなので、
頼まれると 断れない。 Tôi tốt bụng quá nên ai nhờ cũng không từ chối được.
気まぐれ
thất thường, tuỳ hứng
猫は
気まぐれで、 呼んでも 来ない。 Mèo tính thất thường, gọi cũng không tới.
Hỏi nhanh
Khi phỏng vấn, nên nói 「
Cùng một tính,
Nhóm 4Cứng và mềm5 từ
気が
強い cứng cỏi, mạnh mẽ (tính)
妹は
気が 強くて、 誰にでもはっきり 言う。 Em gái tôi cứng cỏi, với ai cũng nói thẳng.
気が
弱い yếu bóng vía, dễ nhún
気が
弱くて、 店員に 文句が 言えない。 Tôi yếu bóng vía, không dám phàn nàn với nhân viên quán.
勝ち気
hiếu thắng
勝ち気な
彼女は、 負けるとすぐ も う一度と言う。 Cô ấy hiếu thắng, thua là đòi đấu lại ngay.
厳格
nghiêm khắc
父は
厳格で、 門限は 九時だった。 Bố tôi nghiêm khắc, giờ phải về nhà là chín giờ.
強引
cưỡng ép, cố làm theo ý mình
強引に
話を 進めると、 反対される。 Cố ép câu chuyện theo ý mình thì sẽ bị phản đối.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Cách nhìn đời4 từ
楽天的
lạc quan
楽天的な人は、
「なんとかなる」とよく 言う。 Người lạc quan hay nói "rồi sẽ ổn thôi".
悲観的
bi quan
一回落ちただけで、
悲観的に なることはない。 Mới trượt một lần, không cần bi quan.
陰気
u ám, rầu rĩ
雨が
続くと、 部屋が 陰気に 見える。 Mưa mãi thì căn phòng trông u ám.
軽率
khinh suất
軽率な
発言で 相手を 傷つけた。 Một lời khinh suất đã làm người kia tổn thương.
Hỏi nhanh
「一回落ちただけで、
Trượt rồi thấy mọi thứ tệ: bi quan.
Nhóm 6Tính khó ưa4 từ
無愛想
lạnh lùng, không niềm nở
無愛想に
見えるが、 本当は 優しい人だ。 Trông thì lạnh lùng nhưng thật ra là người tốt.
- ぶ là âm của
無 trong vài từ (như ぶじ). Chữ 自己中心的 người trẻ hay nói tắt じこちゅう.
- ぶ là âm của
自己中心的
ích kỷ, lấy mình làm trung tâm
自己中心的な人とは、
一緒に 働きにくい。 Khó làm việc chung với người ích kỷ.
横柄
kiêu căng, hống hách
店員に
横柄な 態度を とる客も いる。 Cũng có khách hống hách với nhân viên quán.
卑屈
hèn mọn, khúm núm
謙虚なのはいいが、
卑屈に なる 必要はない。 Khiêm tốn thì tốt, nhưng không cần khúm núm.
Hỏi nhanh
Từ nào trái nghĩa với 「
ぶ (vô) +
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Phỏng vấn tập
Phòng 101. Sato đóng vai người phỏng vấn, Linh ngồi ghi.
Sato
では、
質問です。 お友達からは、 どん な人だと言われますか。 Vậy tôi hỏi nhé. Bạn bè thường nói bạn là người thế nào?
Hine
ええと…
少し 優柔不断だと 言われます。 Dạ… bạn bè nói tôi hơi thiếu quyết đoán.
Sato
ストップ!
それだけだと 弱いよ。 「慎重」も 入れて。 Dừng! Nói thế thôi thì yếu lắm chị. Thêm "thận trọng" vào.
Hine
じゃ、
もう 一回。 Thế làm lại nhé.
私は
少し 優柔不断な ところがありますが、 慎重だとも 言われます。 Tôi có hơi thiếu quyết đoán, nhưng cũng được nói là thận trọng.
Linh
先輩、
それいいです。 メモしておきます。 Chị ơi, câu đó hay ạ. Em ghi lại đây.
Sato
リンさんはおおらかで、
失敗してもすぐ 笑う。 面接でそう 言えばいいね。 Linh tính thoải mái, có làm hỏng cũng cười ngay. Đi phỏng vấn cứ nói vậy là được nhỉ.
Linh
えっ、
それ、 ほめてますか。 Ơ, thế là chị khen em ạ?
Nghe xong, trả lời
Sato bảo Hine thêm từ nào vào câu trả lời?
「慎重」も
Nghe xong, trả lời
Sato nói Linh là người thế nào?
リンさんはおおらかで… (Linh tính thoải mái…).
Hine mách nhỏ
Hỏi điểm yếu, đừng chọn từ nghe "nặng" như
ごういん hay けいそつ. Chọn một tính có mặt trái tích cực (ゆうじゅうふだん ↔ しんちょう, しんけいしつ ↔ こまかいところに 気がつく), rồi kể bạn đang sửa nó thế nào. Người phỏng vấn muốn nghe phần "đang sửa".
Đọc ngoài đời
- 求める
人物像 Mục trong tin tuyển dụng: hình mẫu người công ty cần, ví dụ "người hoà đồng, biết hợp tác". Đọc もとめる じんぶつぞう.
- 社交性の
ある方歓迎 Dòng hay gặp trong tin tuyển nhân viên phục vụ: hoan nghênh người hoà đồng. Đọc しゃこうせいのある かた かんげい.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã biết khen khéo, chê nhẹ
私は
Tôi có hơi thiếu quyết đoán, nhưng cũng được nói là thận trọng.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
長所と
