Bài 47· Chặng 4 · Vòng phỏng vấn cuối· 20 phút
簡潔ngắn gọn, súc tíchTính từ đuôi な khó
Trời thu trong, khoảng 22 độ. Chưa có kết quả vòng hai, nhưng nghe lời ワン chuẩn bị sớm, Hine viết sẵn bài cho vòng cuối rồi mang tới phòng việc làm. Người tư vấn khen nội dung vững chắc, nhưng chê mấy câu cuối.
- 30 từ mới
- tính từ trong văn viết
- Dùng tính từ đuôi な trong văn viết và lời nhận xét: cẩu thả, ngắn gọn, có lợi thế, bi thảm, lơ là, vững chắc.
Trang 47 / 75
Cảnh 1 · Thứ Sáu 5/10/2029, 3 giờ chiều
Bài viết của Hine, năm vết bút đỏ
Người tư vấn đánh dấu bằng bút đỏ lên bài viết của Hine. Bấm từng ô để nghe từ.
Đoán thử 3 từ
Tính từ な gốc Hán đoán được nhờ Hán Việt — trừ một từ đọc lên rất quen.
01
迅速
Hán Việttấn tốc
そく (tốc) như tốc độ.
02
寛大
Hán Việtkhoan đại
"Khoan" như khoan dung: rộng lòng tha thứ.
03
切実
Hán Việtthiết thực
Bẫy! "Thiết thực" tiếng Việt là thực tế;
せつじつ là điều tha thiết, bức thiết.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- ていねいlịch sự, cẩn thận
- てきとうqua loa; phù hợp
- ふくざつphức tạp
Nhóm 1Làm cẩn thận6 từ
綿密
tỉ mỉ, chu đáo
旅行の
計画を 綿密に 立てた。 Tôi lập kế hoạch chuyến đi thật tỉ mỉ.
- めんみつ hay đi với kế hoạch, chuẩn bị;
ちみつ hay đi với tay nghề, cấu trúc, suy nghĩ.
- めんみつ hay đi với kế hoạch, chuẩn bị;
緻密
tinh vi, tỉ mỉ
職人の
緻密な 仕事に 驚いた。 Tôi kinh ngạc trước tay nghề tinh tế của người thợ.
- めんみつ hay đi với kế hoạch, chuẩn bị;
ちみつ hay đi với tay nghề, cấu trúc, suy nghĩ.
- めんみつ hay đi với kế hoạch, chuẩn bị;
克明
tỉ mỉ, rõ từng chi tiết
日記に
一日の ことを 克明に 書いた。 Tôi ghi lại chuyện cả ngày vào nhật ký rõ từng chi tiết.
厳密
chặt chẽ, nghiêm ngặt
厳密に
言えば、 それは 間違いだ。 Nói cho chặt chẽ thì đó là sai.
細心
hết sức cẩn thận
個人情報の
扱いには 細心の 注意を 払う。 Hết sức cẩn thận khi xử lý thông tin cá nhân.
堅実
vững chắc, chắc chắn
内容は
堅実で、 説得力が ある。 Nội dung vững chắc, có sức thuyết phục.
Hỏi nhanh
「( )に
Cụm cố định:
Nhóm 2Làm ẩu, lơ là6 từ
ぞんざい
cẩu thả, thô lỗ
客に
ぞんざいな 言葉を 使ってはいけない。 Không được dùng lời lẽ thô lỗ với khách.
- đều là "ẩu" —
ぞんざい: cách nói, cách viết thô, qua loa; ずさん: kế hoạch, quản lý nhiều sơ hở; おろそか: bỏ bê việc lẽ ra phải làm.
- đều là "ẩu" —
杜撰
cẩu thả, nhiều sai sót
会社の
杜撰な 管理が 問題になった。 Cách quản lý cẩu thả của công ty đã thành vấn đề.
- đều là "ẩu" —
ぞんざい: cách nói, cách viết thô, qua loa; ずさん: kế hoạch, quản lý nhiều sơ hở; おろそか: bỏ bê việc lẽ ra phải làm.
- đều là "ẩu" —
疎か
lơ là, xao nhãng
アルバイトが
忙しくても、 勉強を 疎かにしない。 Dù làm thêm bận, tôi cũng không lơ là việc học.
- đều là "ẩu" —
ぞんざい: cách nói, cách viết thô, qua loa; ずさん: kế hoạch, quản lý nhiều sơ hở; おろそか: bỏ bê việc lẽ ra phải làm.
- đều là "ẩu" —
怠慢
chểnh mảng, lơ là trách nhiệm
確認しなかったのは
私の 怠慢です。 Không kiểm tra lại là do tôi chểnh mảng.
不用意
bất cẩn, sơ suất
不用意な
一言で 相手を 怒らせた。 Một câu nói bất cẩn đã làm người kia nổi giận.
安易
dễ dãi, dễ quá
安易に
会社を 選ばないほうがいい。 Đừng chọn công ty một cách dễ dãi.
Hỏi nhanh
「アルバイトが
Cụm cố định:
Nhóm 3Gọn, nhanh, vừa phải6 từ
簡潔
ngắn gọn, súc tích
志望動機は、
もっと 簡潔に 書いたほうがいい。 Phần lý do ứng tuyển nên viết ngắn gọn hơn.
- かんけつ là lời, văn ngắn mà đủ ý;
かんそ là hình thức, đồ đạc đơn giản không cầu kỳ.
- かんけつ là lời, văn ngắn mà đủ ý;
簡素
giản dị, đơn giản gọn
式は
簡素に 行われた。 Buổi lễ được tổ chức giản dị.
- かんけつ là lời, văn ngắn mà đủ ý;
かんそ là hình thức, đồ đạc đơn giản không cầu kỳ.
- かんけつ là lời, văn ngắn mà đủ ý;
迅速
nhanh chóng
お客様の
問い合わせに 迅速に 対応する。 Xử lý nhanh chóng thắc mắc của khách.
円滑
trôi chảy, suôn sẻ
会議が
円滑に 進むよう、 資料を 先に配った。 Để cuộc họp diễn ra suôn sẻ, tôi phát tài liệu trước.
些細
nhỏ nhặt
些細なことで
けんかしてしまった。 Chúng tôi cãi nhau vì chuyện nhỏ nhặt.
過剰
quá mức, dư thừa
過剰な
敬語は、 かえって 失礼に 聞こえる。 Kính ngữ quá mức nghe lại thành bất lịch sự.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
えん (viên) = tròn +
Nhóm 4Tính người6 từ
率直
thẳng thắn
率直な
意見を 聞かせてください。 Xin cho tôi nghe ý kiến thẳng thắn.
律儀
tận tâm, giữ lời
彼は
律儀な人で、 借りた本は 必ず 返す。 Anh ấy là người giữ lời, sách mượn bao giờ cũng trả.
寛大
khoan dung, rộng lượng
部長は
私の ミスに 寛大だった。 Trưởng phòng rộng lượng với lỗi của tôi.
冷淡
lạnh nhạt, thờ ơ
困っている人に
冷淡な 態度を とるな。 Đừng thờ ơ với người đang gặp khó.
頑な
cố chấp, bướng
祖父は
頑なに 病院へ 行こうとしない。 Ông tôi cứ khăng khăng không chịu đi viện.
旺盛
dồi dào, tràn đầy (sức sống, ham muốn)
弟は
好奇心が 旺盛だ。 Em trai tôi tò mò đủ thứ.
- hay đi với
しょくよく (thèm ăn), こうきしん (tò mò) — "ăn khoẻ", "ham hiểu biết".
- hay đi với
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Thế đứng và hoàn cảnh6 từ
優位
thế hơn, có lợi thế
二か
国語が 話せる人は、 優位に 立てる。 Người nói được hai thứ tiếng có thể đứng ở thế hơn.
悲惨
bi thảm
地震の
後の 町は 悲惨な 様子だった。 Thị trấn sau động đất trông thật bi thảm.
切実
thiết tha, cấp bách
人手不足は
切実な 問題だ。 Thiếu người làm là vấn đề cấp bách.
- tiếng Việt "thiết thực" là thực tế;
切実 là tha thiết, bức thiết.
- tiếng Việt "thiết thực" là thực tế;
円満
êm ấm, viên mãn
両親は
円満な 家庭を 作ってきた。 Bố mẹ tôi đã xây dựng một gia đình êm ấm.
粗末
sơ sài, đạm bạc; xem nhẹ
食べ物を
粗末にしてはいけない。 Không được phí phạm đồ ăn.
- hai nghĩa — đồ sơ sài (そまつな
しょくじ) và "coi nhẹ, phí phạm" (そまつにする).
- hai nghĩa — đồ sơ sài (そまつな
無謀
liều lĩnh, thiếu suy nghĩ
台風の
日に 山に 登るなんて 無謀だ。 Leo núi vào ngày bão thì thật liều lĩnh.
ゆうい hay
Hai từ đều có chữ "ưu / hữu lợi", dễ dùng lẫn.
ゆうい
Nghĩa: ở thế hơn người khác
Hay đi với:
ゆうり
Nghĩa: có lợi, thuận lợi
Hay đi với:
Hỏi nhanh
Câu nào gần nghĩa nhất với 「
ゆうり = có lợi;
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bút đỏ ở phòng việc làm
Phòng việc làm trường Sakura, ba giờ chiều. Người tư vấn đọc bài Hine viết sẵn cho vòng phỏng vấn cuối.
Nhân viên
昨日の
書類に 続いて、 今日は 最終面接の 準備ですか。 早いですね。 Hôm qua là hồ sơ, hôm nay đã chuẩn bị cho vòng cuối rồi à? Sớm thế.
Hine
はい。
まだ 結果は 来ていないんですが、 友達に 「早めに 準備したほうがいい」と 言われて。 Vâng. Kết quả chưa tới ạ, nhưng bạn em bảo "nên chuẩn bị sớm".
Nhân viên
内容は
堅実で、 いいですね。 ただ、 最後の 三行は 少しぞんざいです。 Nội dung vững chắc, tốt lắm. Có điều ba dòng cuối hơi cẩu thả.
Hine
すみません。
急いで 書いてしまいました。 Em xin lỗi. Em viết vội quá ạ.
Nhân viên
それから、
志望動機は、 もっと 簡潔に 書いたほうがいいですね。 一文が 長すぎます。 Còn nữa, phần lý do ứng tuyển nên viết ngắn gọn hơn. Mỗi câu dài quá.
逆質問も
疎かにしないでください。 最終面接では 大事ですよ。 Phần câu hỏi ngược cũng đừng lơ là nhé. Ở vòng cuối, phần đó quan trọng lắm.
Hine
はい。
綿密に 準備します。 Vâng. Em sẽ chuẩn bị thật kỹ ạ.
- ヒネは
半分を Hine gạch bớt một nửa. Đọc lại thấy dễ hiểu hơn hẳn.線で 消した。 読み直すと、 ずっと 分かりやすくなっていた。
Nghe xong, trả lời
Người tư vấn chê chỗ nào trong bài của Hine?
最後の
Nghe xong, trả lời
Người tư vấn dặn đừng lơ là phần nào?
逆質問も
Hine mách nhỏ
Đề N2 hay bẫy ba từ "ẩu":
ぞんざい (nói, viết qua loa, thô), ずさん (kế hoạch, quản lý đầy sơ hở), おろそか (bỏ bê việc lẽ ra phải làm). Mình nhớ bằng ba câu: ことばが ぞんざい · かんりが ずさん · べんきょうを おろそかに.
Đọc ngoài đời
- 迅速に
対応いたします Câu trong email, thông báo xin lỗi của công ty: chúng tôi sẽ xử lý nhanh chóng. Đọc じんそくに たいおう いたします.
- 円満退社
Cụm hay gặp khi nói chuyện nghỉ việc: nghỉ việc êm đẹp, không xích mích. Đọc えんまん たいしゃ.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã gạch bớt một nửa bài viết
志望動機は、
Phần lý do ứng tuyển nên viết ngắn gọn hơn.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
過ぎたるは
