Bài 54· Chặng 5 · Thi N2· 20 phút
気にかける để tâm, bận lòng (về ai, việc gì)Từ gần nghĩa 4 · cụm với 気
Trời nhiều mây, lạnh, khoảng 12 độ. Hôm phỏng vấn vòng cuối, ông Mori bảo tiếng Nhật của Hine "còn phải cố thêm", cô cứ để tâm mãi. Tanaka bảo đừng nóng vội, rồi đưa cô cuốn sổ ôn thi năm xưa của anh.
- 30 từ mới
- các cụm 気 hay ra đề
- Phân biệt các cụm với 気 hay ra đề N2: để tâm, áy náy, ngại, hụt hứng, phật lòng, nóng vội.
Trang 54 / 75
Cảnh 1 · Thứ Bảy 10/11/2029, 4 giờ chiều
Một trang sổ của Tanaka, chữ き dày đặc
Trang "cụm với
Đoán thử 3 từ
Chữ き (khí) có mặt trong cả 30 cụm, nên âm Hán Việt chỉ giúp được nửa đường. Thử đoán — và cẩn thận một cụm nghĩa ngược với vẻ ngoài.
01
気晴らし
Hán Việtkhí tình (trời quang)
はらす = làm cho quang: làm lòng nhẹ lại.
02
気前
Hán Việtkhí tiền
Hay gặp trong cụm
きまえが いい (hào phóng, rộng rãi). 03
気が
置けない Hán Việtkhí trí (không đặt được)
Bẫy! Nhiều người Nhật cũng hiểu nhầm là "không yên tâm". Nghĩa đúng: thân tới mức không phải giữ ý.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- きがきくtinh ý
- きがおもいnặng lòng
- きがすむthoả lòng
- きをくばるđể ý, quan tâm
- きまずいngượng, khó xử
Nhóm 1Lo lắng, bận lòng6 từ
気に
かける để tâm, bận lòng (về ai, việc gì)
面接官の
一言を、 ずっと 気にかけている。 Tôi cứ để tâm mãi một câu của người phỏng vấn.
気が
気でない lo đứng ngồi không yên
結果の
電話が 来るまで、 気が 気で なかった。 Tới lúc có điện thoại báo kết quả, tôi lo đứng ngồi không yên.
気を
揉む lo lắng, sốt ruột
母は、
私の 試験の ことで 気を 揉んでいる。 Mẹ tôi đang sốt ruột chuyện kỳ thi của tôi.
気に
病む lo phiền, day dứt
小さな
失敗を、 いつまでも 気に 病むことはない。 Lỗi nhỏ thì không cần day dứt mãi.
気がかり
điều lo lắng, bận tâm
一つだけ
気がかりなのは、 漢字の 読みだ。 Điều duy nhất tôi còn bận tâm là cách đọc chữ Hán.
気が
遠くなる choáng váng; (việc) quá lớn, nghĩ tới đã mệt
覚える
単語の 数を 考えると、 気が 遠くなる。 Nghĩ tới số từ phải học là thấy choáng.
Hỏi nhanh
「小さな
Day dứt vì lỗi:
Nhóm 2Ngại, áy náy, giữ ý6 từ
気が
咎める áy náy (thấy mình có lỗi)
約束を
断って、 少し気が 咎める。 Từ chối lời hẹn rồi, tôi thấy hơi áy náy.
気が
引ける ngại ngần, thấy ngại
忙しい
先輩に 頼むのは、 気が 引ける。 Nhờ đàn anh đang bận thì tôi thấy ngại.
気後れ
rụt rè, chùn bước
大勢の
前だと、 つい 気後れしてしまう。 Trước đông người, tôi cứ bị chùn lại.
気兼ね
ngại, giữ ý (sợ làm phiền)
気兼ねしないで、
何でも聞いてね。 Đừng ngại, có gì cứ hỏi nhé.
気が
置けない thân, không cần giữ ý
彼とは
気が 置けない仲なので、 何でも 話せる。 Tôi với anh ấy thân, không phải giữ ý nên chuyện gì cũng nói được.
- hay bị hiểu nhầm là "không yên tâm"; nghĩa đúng là thân thiết.
気を
許す mất cảnh giác; tin tưởng, mở lòng
初めて会った人に、
すぐ 気を許してはいけない。 Không nên mở lòng ngay với người mới gặp lần đầu.
きがひける hay
Cả hai đều là cảm giác không thoải mái, nhưng gốc khác nhau.
気が
Vì sao: sợ làm phiền, thấy mình "không xứng"
Ví dụ:
気が
Vì sao: thấy mình đã làm điều không đúng
Ví dụ:
Chưa làm mà ngại →
Hỏi nhanh
Câu nào gần nghĩa nhất với 「
きが
Nhóm 3Hứng thú và tập trung6 từ
気が
向く có hứng
気が
向いたら、 また 遊びに 来てね。 Khi nào có hứng thì lại sang chơi nhé.
気が
乗らない không hứng thú
寒い日は、
出かける気が 乗らない。 Ngày lạnh tôi chẳng có hứng ra ngoài.
気が
散る mất tập trung
スマホが
近くにあると、 気が 散る。 Điện thoại ở gần là tôi mất tập trung.
気が
抜ける hụt hơi, mất hứng; (bia) hết ga
面接が
終わって、 気が 抜けてしまった。 Phỏng vấn xong, tôi thấy hụt hơi hẳn.
- nghĩa gốc là bia, nước có ga "hết ga"; nói về người là hụt hơi, mất hứng.
気が
緩む lơi lỏng, mất cảnh giác
内定をもらって、
気が 緩まないようにしている。 Có báo trúng tuyển rồi, tôi cố không để mình lơi lỏng.
気晴らし
giải khuây
気晴らしに、
駅まで 散歩した。 Để giải khuây, tôi đi dạo tới ga.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
ちる = tản ra: sự chú ý tản mát.
Nhóm 4Với người khác6 từ
気に
障る làm phật lòng
何か
気に 障ることを 言ったなら、 ごめんね。 Nếu tớ lỡ nói gì làm cậu phật lòng thì xin lỗi nhé.
気に
食わない không ưa, thấy chướng
彼の
話し方が、 どうも 気に食わない。 Cách nói chuyện của anh ta tôi thấy chướng sao ấy.
気が
立つ cáu, dễ nổi nóng (vì căng thẳng)
試験前で、
みんな 気が立っている。 Sắp thi nên ai cũng dễ nổi nóng.
気を
引く thu hút sự chú ý (của ai)
子どもは
親の 気を 引こうとして、 大きな声を 出した。 Đứa trẻ hét to để bố mẹ chú ý.
気が
回る chu đáo, để ý được nhiều thứ
彼女は
よく気が 回るので、 お客さんに 好かれる。 Cô ấy chu đáo nên được khách quý.
気前
tính hào phóng (気前がいい)
田中さんは
気前が よくて、 いつもおごって くれる。 Anh Tanaka hào phóng, lúc nào cũng khao.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Tâm thế và đổi ý6 từ
気が
早い nóng vội, quá sớm
まだ
十一月なのに、 もう 卒業旅行の 話? 気が 早いね。 Mới tháng Mười Một mà đã bàn chuyến đi tốt nghiệp? Vội quá nhỉ.
気が
変わる đổi ý
気が
変わったら、 いつでも 連絡してください。 Nếu đổi ý thì liên lạc lúc nào cũng được.
気が
楽 nhẹ lòng
話を
聞いてもらって、 気が 楽になった。 Được người nghe mình nói, tôi thấy nhẹ lòng.
- ô Hán Việt cùng là "khí lạc" nhưng chữ khác:
らく 楽 (lạc = vui, nhẹ) và おとす 落 (lạc = rơi).
- ô Hán Việt cùng là "khí lạc" nhưng chữ khác:
気を
落とす nản lòng, buồn
一回落ちたくらいで、
気を 落とさないで。 Mới trượt một lần, đừng nản lòng.
- ô Hán Việt cùng là "khí lạc" nhưng chữ khác:
らく 楽 (lạc = vui, nhẹ) và おとす 落 (lạc = rơi).
- ô Hán Việt cùng là "khí lạc" nhưng chữ khác:
気を
取り直す lấy lại tinh thần
気を
取り 直して、 次の 問題に 進んだ。 Tôi lấy lại tinh thần, làm tiếp câu sau.
気構え
tinh thần sẵn sàng
社会人に
なる 気構えができてきた。 Tôi đã dần có tinh thần sẵn sàng đi làm.
Hỏi nhanh
「一回
Trượt rồi buồn:
Nhắc lạiきがきく, きがおもい, きがすむ, きをくばる Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Cụm từ cố định 1
Ở Từ vựng N3 bạn đã học bốn cụm
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Chiều thứ Bảy ở quán cà phê
Quán cà phê gần ga
Hine
森部長に
「日本語は もう少し 頑張りましょう」 って 言われたの。面接官の 一言を、 ずっと 気にかけている。 Ông Mori bảo em "Tiếng Nhật cố thêm chút nữa nhé". Em cứ để tâm mãi một câu của người phỏng vấn.
Tanaka
気にしすぎだよ。
森さんは、 誰にでもそう 言うから。 Em để ý quá rồi. Ông Mori nói câu đó với ai cũng thế mà.
Hine
そうかな。
内定が 取り消しにならないか、 気が 気でなくて。 Thật không anh? Em cứ lo đứng ngồi không yên, sợ bị huỷ trúng tuyển.
Tanaka
それは
気が 早い。 まず 試験だろう。 はい、 これ。 昔使ってた ノート。 Lo thế là sớm quá. Trước hết là kỳ thi đã chứ. Đây, cuốn sổ ngày xưa anh dùng.
Hine
わあ、
「 気」のページ、 すごい。…でも、 忙しいのに 持ってきてもらって、 気が 引けるな。 Oa, trang "き" dày đặc luôn. …Nhưng anh bận thế mà còn mang sang, em thấy ngại quá.
Tanaka
ヒネさんとは
気が 置けない仲だろう。 気兼ねしないで。 Anh với em thân nhau mà, đâu cần giữ ý. Đừng ngại.
Hine
ありがとう。
じゃあ、 気を 取り 直して、 今日から 全部覚える! Cảm ơn anh. Vậy em lấy lại tinh thần, từ hôm nay học hết!
Nghe xong, trả lời
Vì sao Tanaka bảo Hine đừng lo về câu của ông Mori?
だれにでも
Nghe xong, trả lời
Vì sao Hine thấy ngại?
いそがしいのに
Hine mách nhỏ
Đề N2 rất thích hỏi
きが おけない — mình từng chọn "không yên tâm" vì nghe như "không đặt lòng được". Giờ mình nhớ bằng Tanaka: người mình chẳng cần giữ ý với, đó là きが おけない.
Đọc ngoài đời
- 気兼ねなく
Dòng chữ trên tờ rơi nhà hàng, phòng thuê: "cứ thoải mái, đừng ngại". Đọc きがねなく.
- 気晴らしに
Hay gặp trong lời mời của bạn bè: きばらしに どう? (đi giải khuây không?).
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã gỡ được 30 cụm với き
面接官の
Tôi cứ để tâm mãi một câu của người phỏng vấn.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
物は
