Bài 68· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút

誠まことにthật sự, chân thànhTừ gần nghĩa 5 · trang trọng và thường

Lạnh, trời trong, khoảng 4 độ. Hine viết thư trả lời ông Mori, rồi thư cảm ơn chị Kimura. Mẫu thư trong sách toàn từ trang trọng: まことに thay ほんとうに (thật sự), みょうねん thay らいねん (năm sau), ひごろ thay いつも (thường ngày). Cô lập bảng hai cột "từ thường / từ trang trọng" dán cạnh bàn.

  • 30 từ mới
  • từ trang trọng trong thư, bài phát biểu
  • Phân biệt từ trang trọng và từ thường trong thư, bài phát biểu: thật sự, từ lâu, năm sau, thường ngày, gấp.
Sổ từ của Hine

Trang 68 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 18/2/2030, 9 giờ tối

Bảng hai cột cạnh bàn, từ thường và từ trang trọng

Sáu cặp từ Hine viết lên tờ giấy dán cạnh bàn. Bấm từng ô để nghe từ trang trọng.

Đoán thử 3 từ

Từ trang trọng hay mượn chữ Hán xưa. Đoán bằng âm Hán Việt — có hai từ nghe như tiếng Việt mà nghĩa khác hẳn.

  1. 01

    格別かくべつ

    Hán Việtcách biệt

    Tiếng Việt "cách biệt" là xa cách; かくべつ là khác hẳn bình thường, đặc biệt.

  2. 02

    自愛じあい

    Hán Việttự ái

    Bẫy! "Tự ái" tiếng Việt là phật ý; ごじあいください là "xin giữ gìn sức khoẻ".

  3. 03

    衷心ちゅうしん

    Hán Việttrung tâm

    ちゅう ở đây là lòng thành, không phải "trung" là chính giữa.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
  • ほんじつhôm nay, trang trọng
  • みょうにちngày mai, trang trọng
  • さくじつhôm qua, trang trọng
  • はいけいkính gửi
  • けいぐkính thư
  • きょうしゅくáy náy, ngại

Nhóm 1Thật lòng, đặc biệt, kính cẩn6 từ

  • 誠まことに

    thật sự, chân thành (trang trọng của ほんとうに)

    Hán Việtthành

    平素へいそより格別かくべつのご高配こうはいを賜たまわり、誠まことにありがとうございます。

    Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm đặc biệt quý vị dành cho chúng tôi thường ngày.

  • 格別かくべつ

    đặc biệt

    Hán Việtcách biệt

    寒さむい日ひに飲のむスープの味あじは、格別かくべつだ。

    Bát canh uống vào ngày lạnh ngon đặc biệt.

    • tiếng Việt "cách biệt" là xa cách; 格別かくべつ là đặc biệt.
  • 衷心ちゅうしん

    tận đáy lòng

    Hán Việttrung tâm

    衷心ちゅうしんよりお礼れい申もうし上あげます。

    Từ tận đáy lòng, xin gửi lời cảm ơn.

    • tiếng Việt "trung tâm" là chính giữa; 衷心ちゅうしん là lòng thành.
  • 謹つつしんで

    kính cẩn

    Hán Việtcẩn

    謹つつしんで新年しんねんのお喜よろこびを申もうし上あげます。

    Kính chúc mừng năm mới.

  • 幾重いくえにも

    nhiều lần, hết lòng (xin lỗi, cảm ơn)

    Hán Việtkỷ trọng

    ご迷惑めいわくをおかけし、幾重いくえにもお詫わび申もうし上あげます。

    Đã làm phiền quý vị, xin muôn phần tạ lỗi.

  • 万全ばんぜん

    chu toàn, vẹn toàn

    Hán Việtvạn toàn

    万全ばんぜんの準備じゅんびをして、当日とうじつを迎むかえます。

    Chuẩn bị chu toàn rồi đón ngày hôm đó.

Hỏi nhanh

「( )の準備じゅんびをして、当日とうじつを迎むかえます。」 (Chuẩn bị … rồi đón ngày hôm đó.)

Chuẩn bị chu toàn: ばんぜんの じゅんび.

Nhóm 2Ngày, giờ nói trang trọng6 từ

  • 明年みょうねん

    năm sau (trang trọng của 来年)

    Hán Việtminh niên

    明年みょうねんも、どうぞよろしくお願ねがいいたします。

    Năm sau cũng kính mong được quý vị giúp đỡ.

  • 明後日みょうごにち

    ngày kia (trang trọng của あさって)

    Hán Việtminh hậu nhật

    明後日みょうごにち、改あらためてご連絡れんらくいたします。

    Ngày kia, tôi xin liên lạc lại.

    • cùng chữ với あさって (ngày kia) đã học từ N5; đọc みょうごにち là cách nói trang trọng.
  • 一昨日いっさくじつ

    hôm kia (trang trọng của おととい)

    Hán Việtnhất tạc nhật

    一昨日いっさくじつは、お忙いそがしいところ ありがとうございました。

    Cảm ơn quý vị hôm kia đã dành thời gian dù bận rộn.

    • cùng chữ với おととい; đọc いっさくじつ trong thư, bài phát biểu.
  • 只今ただいま

    bây giờ, ngay lúc này (trang trọng)

    Hán Việtchỉ kim

    只今ただいま、担当者たんとうしゃが席せきを外はずしております。

    Hiện giờ người phụ trách không có ở chỗ.

    • cùng âm với lời chào ただいま (con về rồi) — ở đây là "bây giờ".
  • 時刻じこく

    thời khắc, giờ (chính xác)

    Hán Việtthời khắc

    出発しゅっぱつの時刻じこくが変更へんこうになりました。

    Giờ khởi hành đã thay đổi.

    • trang trọng hơn じかん khi nói giờ cụ thể.
  • 急遽きゅうきょ

    gấp, đột ngột

    Hán Việtcấp cự

    部長ぶちょうが急遽きゅうきょ出張しゅっちょうすることになった。

    Trưởng phòng đột ngột phải đi công tác.

Từ thường → từ trang trọng

Bảng hai cột Hine dán cạnh bàn. Cột trái nói với bạn bè; cột phải dùng trong thư, email công ty, bài phát biểu.

Từ thườngTừ trang trọngNghĩa
ほんとうに誠まことにthật sự
来年らいねん明年みょうねんnăm sau
あさって明後日みょうごにちngày kia
おととい一昨日いっさくじつhôm kia
いま只今ただいまbây giờ
いつも日頃ひごろ · 平素へいそthường ngày
この前まえ先般せんぱん · 過日かじつlần trước, hôm trước
急きゅうに急遽きゅうきょgấp, đột ngột

Viết thư cho người trên → chọn cột phải.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Trang trọng của らいねん.

Nhóm 3Lần trước, lần này, thường ngày6 từ

  • 先般せんぱん

    vừa rồi, lần trước (văn bản)

    Hán Việttiên ban

    先般せんぱんの面接めんせつでは、大変たいへんお世話せわになりました。

    Ở buổi phỏng vấn vừa rồi, tôi đã được quý vị giúp đỡ nhiều.

  • 今般こんぱん

    lần này (văn bản)

    Hán Việtkim ban

    今般こんぱん、本社ほんしゃを移転いてんすることになりました。

    Lần này, công ty chúng tôi chuyển trụ sở chính.

  • 過日かじつ

    hôm trước (văn bản)

    Hán Việtquá nhật

    過日かじつはお忙いそがしい中なか、ありがとうございました。

    Cảm ơn quý vị hôm trước đã dành thời gian dù bận.

  • 先頃さきごろ

    mới đây

    Hán Việttiên khoảnh

    先頃さきごろ、新あたらしい店みせがオープンした。

    Mới đây có một cửa hàng mới khai trương.

  • 日頃ひごろ

    hằng ngày, thường ngày

    Hán Việtnhật khoảnh

    日頃ひごろの練習れんしゅうが、本番ほんばんで役やくに立たった。

    Những buổi tập hằng ngày đã giúp ích lúc làm thật.

  • 平素へいそ

    thường ngày (rất trang trọng)

    Hán Việtbình tố

    平素へいそは格別かくべつのお引ひき立たてをいただき、ありがとうございます。

    Cảm ơn quý vị thường ngày đã đặc biệt ủng hộ.

    • gần như chỉ gặp ở câu mở đầu thư công ty; nói chuyện thì dùng ひごろ hoặc いつも.

Hỏi nhanh

Câu nào gần nghĩa nhất với 「過日かじつは、ありがとうございました。」 (Cảm ơn quý vị hôm trước.)

かじつ = hôm trước, lần trước.

Nhóm 4Lời mở đầu và kết thư6 từ

  • 時下じか

    dạo này (mở đầu thư thương mại)

    Hán Việtthời hạ

    時下じかますますご清栄せいえいのこととお喜よろこび申もうし上あげます。

    Dạo này kính chúc quý công ty ngày càng thịnh vượng.

  • 陽春ようしゅん

    tiết xuân ấm (lời chào tháng Tư)

    Hán Việtdương xuân

    陽春ようしゅんの候こう、いかがお過すごしでしょうか。

    Tiết xuân ấm áp, quý vị dạo này thế nào ạ.

    • lời chào theo mùa ở đầu thư: tháng Hai, Ba là そうしゅん, tháng Tư là ようしゅん.
  • 早春そうしゅん

    đầu xuân

    Hán Việttảo xuân

    早春そうしゅんの候こう、お元気げんきでいらっしゃいますか。

    Tiết đầu xuân, quý vị vẫn khoẻ chứ ạ.

    • lời chào theo mùa ở đầu thư: tháng Hai, Ba là そうしゅん, tháng Tư là ようしゅん.
  • 末筆まっぴつ

    lời cuối thư (末筆ながら)

    Hán Việtmạt bút

    末筆まっぴつながら、皆様みなさまのご健康けんこうをお祈いのりいたします。

    Cuối thư, xin chúc mọi người mạnh khoẻ.

  • 自愛じあい

    giữ gìn sức khoẻ (ご自愛ください)

    Hán Việttự ái

    時節柄じせつがら、くれぐれもご自愛じあいください。

    Thời tiết dạo này thất thường, xin hãy giữ gìn sức khoẻ.

    • tiếng Việt "tự ái" là phật ý; 自愛じあい là tự giữ gìn bản thân.
  • 健勝けんしょう

    khoẻ mạnh (ご健勝をお祈りします)

    Hán Việtkiện thắng

    皆様みなさまのご健勝けんしょうをお祈いのり申もうし上あげます。

    Kính chúc mọi người dồi dào sức khoẻ.

    • đồng âm, khác nghĩa: けんしょう 検証けんしょう (kiểm chứng) ở bài Khoa học, công nghệ.

Hỏi nhanh

「( )ながら、皆様みなさまのご健康けんこうをお祈いのりいたします。」 (… , xin chúc mọi người mạnh khoẻ.) Câu ở cuối thư.

Lời cuối thư: まっぴつながら. じか, ようしゅん ở đầu thư.

Nhóm 5Khiêm nhường và lời đệm6 từ

  • 賜たまわる

    được ban cho, nhận (khiêm nhường)

    Hán Việttứ

    温あたたかいお言葉ことばを賜たまわり、ありがとうございました。

    Cảm ơn quý vị đã ban cho những lời ấm áp.

  • 何なんなりと

    bất cứ điều gì (xin cứ nói)

    Hán Việthà

    ご質問しつもんがあれば、何なんなりとお申もうし付つけください。

    Có câu hỏi gì, xin quý vị cứ nói.

  • 僭越せんえつ

    mạo muội, vượt phận (僭越ながら)

    Hán Việttiếm việt

    僭越せんえつながら、乾杯かんぱいの音頭おんどを取とらせていただきます。

    Xin mạo muội được hô nâng ly.

    • câu mở đầu quen thuộc khi người trẻ phải nói trước người lớn: せんえつながら….
  • 所用しょよう

    việc riêng (cần làm)

    Hán Việtsở dụng

    所用しょようのため、明日あしたは休やすませていただきます。

    Vì có việc riêng, ngày mai tôi xin nghỉ.

  • かねがね

    từ lâu (đã nghe, đã mong)

    お名前なまえは、かねがね伺うかがっております。

    Tôi đã nghe danh quý vị từ lâu.

    • trang trọng; khác かねて ở bài Phó từ 4 · thời gian và tần suất.
  • いささか

    đôi chút, hơi (văn viết)

    今回こんかいの結果けっかには、いささか驚おどろいた。

    Kết quả lần này làm tôi hơi bất ngờ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

なん (gì) + なりと (dù là… cũng được).

Nhắc lạiThư trang trọng đã học ở N3Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Từ trang trọng ở công ty, Email công việc

Ở Từ vựng N3 bạn đã học ほんじつ (hôm nay), みょうにち (ngày mai), さくじつ (hôm qua) và cặp はいけい … けいぐ mở và kết thư. Bài này thêm năm sau, ngày kia, hôm kia và lời chào theo mùa.

Nhắc lạiNhận, đã lâu không liên lạcDạy chính ở: Từ gần nghĩa 1 · động từ, Từ kính ngữ ở công ty (khoá này)

Bài Từ gần nghĩa 1 · động từ đã dạy うけたまわる (xin nhận, lắng nghe); bài Từ kính ngữ ở công ty đã dạy ごぶさた (lâu không liên lạc), はいじゅ (đã nhận). Thư của Hine gửi ông Mori dùng cả ba.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Hai lá thư một tối

Phòng 202, chín giờ tối. Hine viết thư trả lời ông Mori rồi thư cảm ơn chị Kimura, vừa viết vừa đọc to.

  1. ヒネは、森部長もりぶちょうへの返事へんじを書かき始はじめた。本ほんの見本みほんを見みながら、一行いちぎょうずつ書かく。Hine bắt đầu viết thư trả lời trưởng phòng Mori, vừa xem mẫu trong sách vừa viết từng dòng.
  2. Hine

    「平素へいそより格別かくべつのご高配こうはいを賜たまわり、誠まことにありがとうございます」。「いつも」は「平素へいそ」、「ほんとうに」は「誠まことに」…。

    "Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm đặc biệt quý vị dành cho chúng tôi thường ngày." "いつも" thành "へいそ", "ほんとうに" thành "まことに"…

  3. 「先般せんぱんお送おくりいただいた書類しょるい、確たしかに拝受はいじゅいたしました」。よし、一通目いっつうめ。

    "Giấy tờ quý vị gửi lần trước, tôi đã nhận đủ." Được, xong lá thứ nhất.

  4. 二通目にとおめは、夏なつにお世話せわになった木村きむらさんへのお礼れいの手紙てがみだ。Lá thứ hai là thư cảm ơn chị Kimura, người đã giúp cô hồi thực tập mùa hè.
  5. Hine

    「日頃ひごろから温あたたかいご指導しどうをいただき…」。最後さいごは「時節柄じせつがら、くれぐれもご自愛じあいください」。

    "Cảm ơn chị thường ngày đã ân cần chỉ bảo…" Cuối thư là "Thời tiết dạo này thất thường, xin hãy giữ gìn sức khoẻ."

  6. 読よみ返かえすと、なんだか大人おとなになったみたい。

    Đọc lại thấy giọng mình như người lớn hẳn.

Nghe xong, trả lời

Trong thư gửi ông Mori, Hine thay "いつも" bằng từ nào?

「いつも」は「へいそ」 ("いつも" thành "へいそ").

Nghe xong, trả lời

Lá thư thứ hai Hine viết cho ai?

きむらさんへの おれいの てがみ (thư cảm ơn chị Kimura).

Hine mách nhỏ

Tờ bảng hai cột ấy mình vẫn dán ở bàn làm việc tới giờ. Đi làm rồi mình mới hiểu: không phải cứ trang trọng là tốt — viết cho anh Tanaka mà dùng まことに, へいそ thì anh ấy cười cả buổi. Chọn từ là chọn khoảng cách với người đọc.

Đọc ngoài đời

  • 平素へいそより格別かくべつのお引ひき立たてを賜たまわり

    Câu mở đầu gần như mọi email thông báo của công ty gửi khách hàng. Đọc へいそより かくべつの おひきたてを たまわり.

  • 只今ただいま準備中じゅんびちゅう

    Tấm biển treo cửa quán ăn lúc chưa mở cửa: "hiện đang chuẩn bị". Đọc ただいま じゅんびちゅう.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã viết xong hai lá thư trang trọng

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm đặc biệt quý vị dành cho chúng tôi thường ngày.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 69 · Động từ ghép 3 · 切る, 抜く, 直す

Thứ Bảy 23/2, phòng nghỉ ひまわり. Hine viết sổ bàn giao cho Linh, mà Linh thì lo không gánh nổi.

Lật trang sau

言葉ことばは身みの文あや。Lời ăn tiếng nói là vẻ đẹp của con người.

← Về trang khoá Từ vựng N2