Bài 29· Chặng 3 · Thực tập mùa hè· 20 phút
拝読đọc (khiêm nhường)Từ kính ngữ ở công ty
Trời nắng, oi, khoảng 34 độ (tuần lễ Obon). Hine viết email cảm ơn một khách sạn đối tác. Chị Kimura sửa từng chữ: nói về công ty mình thì khiêm, nói về người ta thì kính; câu cuối thư phải có lời xin được chỉ bảo.
- 30 từ mới
- gọi công ty mình, công ty người
- Dùng từ kính ngữ, khiêm nhường ngữ trong thư công việc: gọi công ty mình, công ty người, lời mở và lời kết.
Trang 29 / 75
Cảnh 1 · Thứ Ba 14/8/2029, 11 giờ sáng
Bản nháp đỏ gần hết
Chị Kimura chia email thành năm chỗ phải đổi từ. Bấm từng ô để nghe từ đúng.
Đoán thử 3 từ
Từ trong thư công việc là Hán Việt "cổ". Đoán xem.
01
拝聴
Hán Việtbái thính
はい (bái) = cúi lạy, làm khiêm;
ちょう (thính) = nghe. 02
弊店
Hán Việttệ điếm
へい (tệ) = "tồi" — tự hạ mình khi nói về cửa hàng mình.
03
ご尽力
Hán Việttận lực
Hán Việt khớp nghĩa: người ta đã dốc hết sức giúp mình.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- うかがうhỏi
- ぞんじるbiết
Nhóm 1はい~: làm khiêm việc của mình5 từ
拝読
đọc (khiêm nhường)
資料を
拝読いたしました。 Tôi đã đọc tài liệu.
拝借
mượn (khiêm nhường)
ペンを
少し 拝借しても よろしいでしょうか。 Tôi mượn cây bút một chút có được không ạ?
- Hán Việt "bái tá" —
借 là mượn. Hay dùng cả với ý "mượn chút thời gian": お時間を 拝借.
- Hán Việt "bái tá" —
拝受
nhận (khiêm nhường)
メールを
拝受しました。 ありがとう ございます。 Tôi đã nhận được email. Xin cảm ơn.
拝聴
nghe (khiêm nhường)
先生の
お話を 拝聴しました。 Tôi đã được nghe thầy nói chuyện.
拝察
đoán, hiểu (khiêm nhường)
ご多忙の
ことと 拝察いたします。 Tôi đoán là ngài đang rất bận.
Hỏi nhanh
「メールを
Email thì "nhận":
Nhóm 2Gọi bên mình, bên người5 từ
小社
công ty nhỏ của chúng tôi (khiêm, trong thư)
小社の
新しい ツアーを ご案内いたします。 Xin giới thiệu tour mới của công ty chúng tôi.
- viết thư mới dùng; nói chuyện thì dùng
へいしゃ (đã học). Hán Việt "tiểu xã" — "công ty nhỏ" là cách tự hạ mình, không phải công ty bé thật.
- viết thư mới dùng; nói chuyện thì dùng
弊店
cửa hàng chúng tôi (khiêm)
弊店は
八月十五日まで 休ませて いただきます。 Cửa hàng chúng tôi xin nghỉ đến ngày 15/8.
貴殿
ngài (trong thư, gọi người nhận)
貴殿の
ご協力に 心より 感謝申し 上げます。 Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của ngài.
貴店
quý cửa hàng
貴店の
お料理は、 お客様に とても 好評でした。 Món ăn của quý cửa hàng được khách khen lắm.
貴校
quý trường
貴校の
学生を 実習生として 受け入れます。 Chúng tôi nhận sinh viên của quý trường làm thực tập sinh.
Mình và người
Cùng một thứ, gọi bên mình thì hạ xuống (へい,
| bên mình (khiêm) | bên người (kính) | nghĩa |
|---|---|---|
| へいしゃ · | きしゃ · | công ty |
| へいてん | きてん | cửa hàng |
| — | きこう | trường |
| わたくし | きでん | tôi / ngài (trong thư) |
Hỏi nhanh
Viết thư cho nhà hàng đối tác, gọi nhà hàng của họ là gì?
Bên người thì dùng
Nhóm 3Mở thư, đóng thư6 từ
ご清栄
sự thịnh vượng (câu chào đầu thư)
貴社ますますご清栄の
ことと お喜び申し 上げます。 Chúc quý công ty ngày càng thịnh vượng.
ご無沙汰
đã lâu không liên lạc
長らく
ご 無沙汰しております。 Đã lâu tôi không liên lạc với ngài.
前略
xin lược phần chào (đầu thư ngắn)
前略、
急な お知らせで 失礼いたします。 Xin lược lời chào, thứ lỗi vì báo tin gấp.
草々
vội vàng xin dừng bút (cuối thư ngắn)
前略で
始めた 手紙は、 草々で 終わる。 Thư mở bằng ぜんりゃく thì kết bằng そうそう.
- đồng âm với
そうそう (sớm, nhanh — như しんねんそうそう). Trong thư chỉ đứng một mình ở cuối.
- đồng âm với
略儀
cách làm giản lược
略儀ながら、
メールにて 礼申しお 上げます。 Xin phép giản lược, gửi lời cảm ơn qua email.
ご多忙
sự bận rộn (của người nhận)
ご多忙の
ところ、 ありがとう ございました。 Cảm ơn ngài đã dành thời gian dù đang bận rộn.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Câu quen:
Nhóm 4Cảm ơn lòng tốt của người ta7 từ
ご高配
sự quan tâm chiếu cố
いつもご高配を
賜り、 ありがとう ございます。 Xin cảm ơn sự chiếu cố của quý vị bấy lâu nay.
ご愛顧
sự ủng hộ (của khách hàng)
長年の
ご愛顧に 感謝いたします。 Xin cảm ơn sự ủng hộ suốt nhiều năm của quý khách.
ご厚意
lòng tốt, thịnh tình
ホテルの
ご厚意で、 部屋を 広くしていただいた。 Nhờ lòng tốt của khách sạn, chúng tôi được đổi phòng rộng hơn.
ご尽力
sự tận lực giúp đỡ
皆様の
ご尽力の おかげで、 ツアーは 成功しました。 Nhờ mọi người tận lực giúp đỡ, tour đã thành công.
ご配慮
sự quan tâm, chiếu cố
食事への
ご配慮、 ありがとう ございました。 Cảm ơn ngài đã lưu tâm tới bữa ăn của đoàn.
ご指導
sự chỉ dạy
実習中は
ご指導いただき、 ありがとう ございました。 Cảm ơn chị đã chỉ dạy trong thời gian thực tập.
- Hán Việt "chỉ đạo" — tiếng Nhật ở đây là "chỉ dạy, hướng dẫn", nhẹ hơn "chỉ đạo" trong tiếng Việt.
ご鞭撻
sự khích lệ, thúc giục (trong câu ご指導ご鞭撻)
今後とも
ご指導ご鞭撻の ほど、 よろしく お願いいたします。 Rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dạy và khích lệ.
- gần như chỉ gặp trong cụm
ごしどう ごべんたつ ở cuối thư.
- gần như chỉ gặp trong cụm
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Xin người đọc làm gì7 từ
ご一読
xin đọc qua
添付の
資料を ご一読ください。 Xin ngài đọc qua tài liệu đính kèm.
ご高覧
sự xem qua (của người trên)
新しい
パンフレットを ご高覧いただければ 幸いです。 Nếu ngài xem qua tờ giới thiệu mới thì thật quý.
ご一報
xin báo cho biết
人数が
変わりましたら、 ご一報ください。 Nếu số người thay đổi, xin báo cho chúng tôi.
ご来社
việc (khách) đến công ty
明日の
ご来社を お待ちしております。 Chúng tôi chờ ngài đến công ty ngày mai.
ご意向
ý muốn, ý định (của đối phương)
お客様の
ご意向を 確認してから 予約します。 Hỏi rõ ý muốn của khách rồi mới đặt chỗ.
ご容赦
sự tha thứ, thông cảm
返信が
遅くなりましたこと、 ご容赦ください。 Xin thông cảm vì tôi trả lời chậm.
ご放念
xin đừng bận tâm
先ほどの
メールは、 どうぞご 放念ください。 Email lúc nãy, xin ngài đừng bận tâm.
- hay dùng khi gửi nhầm email rồi xin người nhận bỏ qua — câu quen trong công ty.
Hỏi nhanh
「人数が
Đổi số người thì phải báo:
Nhắc lạiĐộng từ tôn kính, khiêm nhường đặc biệt (はいけんします, うかがいます…) Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Cô đã xem chưa ạ, Em xin phép
Ở N4 bạn đã học động từ khiêm nhường đặc biệt như
Nhắc lạiお / ご~する, ~させていただく Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Ngày đầu đi thực tập, Để tôi gửi ạ
Cách ghép
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bản nháp đỏ gần hết
Hine đưa bản nháp email cảm ơn khách sạn đối tác. Chị Kimura đọc từng dòng.
Hine
木村さん、
確認を お願いします。 Chị Kimura, chị xem giúp em ạ.
Chị Kimura
「私たちの
会社」は、 手紙なら 「小社」か 「弊社」ね。 "Công ty chúng tôi" thì trong thư viết しょうしゃ hoặc へいしゃ nhé.
Hine
あ、
はい。 「ありがとう」は……。 À vâng. Còn "cảm ơn" thì…
Chị Kimura
「ご厚意に
感謝いたします」。 それから、 最後は これ。 "Xin cảm ơn lòng tốt của quý vị". Rồi câu cuối là thế này.
- 木村さんは
一行書き足した。 Chị Kimura viết thêm một dòng. Chị Kimura
「資料を
拝読いたしました。 今後とも ご指導の ほど、 よろしく お願い申し 上げます。」 "Tôi đã đọc tài liệu. Rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dạy của quý vị."
Hine
赤が
いっぱいですね……。 Đỏ hết cả rồi chị ạ…
Chị Kimura
最初は
みんなそうよ。 Lần đầu ai cũng thế thôi.
Nghe xong, trả lời
Trong thư, "công ty chúng tôi" chị Kimura bảo viết thế nào?
Bên mình thì dùng từ khiêm.
Nghe xong, trả lời
Chị Kimura nói gì khi Hine than bản nháp đỏ hết?
最初は
Hine mách nhỏ
Mình làm một "tờ đổi từ" dán cạnh màn hình: cột trái là chữ thường (よむ,
もらう, きく), cột phải là chữ trong thư (はいどく, はいじゅ, はいちょう). Viết email xong dò một lượt là bớt được nửa chỗ đỏ.
Đọc ngoài đời
- いつもご
愛顧いただき、 ありがとう ございます Câu loa phát trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi. Đọc いつも ごあいこ いただき、ありがとうございます.
- 前略 …
草々 Đầu và cuối một bức thư tay ngắn. Đọc ぜんりゃく, そうそう.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã gửi email kính ngữ đầu tiên
資料を
Tôi đã đọc tài liệu. Rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dạy của quý vị.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
礼に
