Bài 73· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút

ワークライフバランスcân bằng công việc và cuộc sốngTừ ngoại lai 6 · đời người đi làm

Nắng, gió xuân, khoảng 13 độ. Công ty mời những người sắp vào làm tới gặp mặt. Chị Kimura giới thiệu chế độ: giờ làm linh hoạt, buổi trò chuyện một kèm một với cấp trên mỗi tháng, ngày không làm thêm vào thứ Tư. Tanaka ngồi cạnh, kể nhỏ chuyện năm đầu của anh.

  • 30 từ mới
  • từ mượn về giờ làm, chỉ tiêu
  • Hiểu từ mượn về đời đi làm: cân bằng công việc và cuộc sống, nâng cao kỹ năng, quấy rối, giờ làm linh hoạt, đa dạng.
Sổ từ của Hine

Trang 73 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 12/3/2030, 3 giờ chiều

Buổi gặp mặt người sắp vào làm, slide nào cũng katakana

Sáu trang chiếu chị Kimura giới thiệu, mỗi trang một hình. Bấm từng ô để nghe từ.

Đoán thử 3 từ

Từ mượn đọc to lên là đoán được gốc tiếng Anh. Nhưng có từ người Nhật tự ghép, người Anh nghe không hiểu.

  1. 01

    メンター

    Hán Việt(đọc to lên)

    Gốc mentor: người đi trước kèm người mới.

  2. 02

    フリーランス

    Hán Việt(đọc to lên)

    Gốc freelance: không thuộc công ty nào.

  3. 03

    パワハラ

    Hán Việt(đọc to lên)

    Bẫy! Người Nhật tự ghép (power + harassment); người Anh không nói vậy.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
  • ノルマchỉ tiêu
  • モチベーションđộng lực

Nhóm 1Cân bằng và giờ làm6 từ

  • ワークライフバランス

    cân bằng công việc và cuộc sống

    入社にゅうしゃしたら、ワークライフバランスも大切たいせつにしたい。

    Vào công ty rồi, tôi cũng muốn coi trọng sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

    • gốc: work-life balance.
  • フレックス

    giờ làm linh hoạt

    フレックスなので、朝あさ十時じゅうじに来くても大丈夫だいじょうぶです。

    Giờ làm linh hoạt nên mười giờ sáng mới tới cũng được.

    • gốc: flex(time).
  • オンオフ

    bật tắt; lúc làm và lúc nghỉ

    仕事しごとのオンオフをはっきり分わけよう。

    Hãy tách rõ lúc làm và lúc nghỉ.

    • gốc: on/off.
  • ノー残業ざんぎょうデー

    ngày không làm thêm giờ

    Hán Việtno + tàn nghiệp + day

    毎週水曜日まいしゅうすいようびはノー残業ざんぎょうデーです。

    Thứ Tư hằng tuần là ngày không làm thêm giờ.

  • サービス残業ざんぎょう

    làm thêm giờ không lương

    Hán Việtservice + tàn nghiệp

    サービス残業ざんぎょうは、法律ほうりつで禁止きんしされている。

    Làm thêm giờ không lương bị luật cấm.

    • サービス ở đây là "làm không công", không phải "phục vụ".
  • ワーカホリック

    người nghiện việc

    父ちちはワーカホリックで、休やすみの日ひも働はたらいていた。

    Bố tôi nghiện việc, ngày nghỉ cũng làm.

    • gốc: workaholic.

Hỏi nhanh

「毎週水曜日まいしゅうすいようびは( )です。」 (Thứ Tư hằng tuần là ….)

Ngày không làm thêm giờ.

Nhóm 2Quấy rối và sức khoẻ tinh thần6 từ

  • ハラスメント

    quấy rối

    職場しょくばのハラスメントは、一人ひとりで抱かかえ込こまずに相談そうだんしてください。

    Gặp quấy rối ở nơi làm việc thì đừng ôm một mình, hãy tìm người trao đổi.

    • gốc: harassment.
  • セクハラ

    quấy rối tình dục (nói tắt)

    セクハラの相談窓口そうだんまどぐちが、社内しゃないにある。

    Trong công ty có quầy tư vấn về quấy rối tình dục.

    • gốc: sexual harassment.
  • パワハラ

    lạm quyền chèn ép cấp dưới (nói tắt)

    大声おおごえで部下ぶかを怒鳴どなるのは、パワハラになる。

    Quát tháo cấp dưới là chèn ép cấp dưới.

    • gốc: power harassment; từ Nhật tự ghép.
  • カスハラ

    khách hàng quấy nhiễu nhân viên (nói tắt)

    カスハラから店員てんいんを守まもる会社かいしゃが増ふえている。

    Ngày càng nhiều công ty bảo vệ nhân viên khỏi khách quấy nhiễu.

    • gốc: customer harassment; từ Nhật tự ghép.
  • メンタルヘルス

    sức khoẻ tinh thần

    新人しんじんのメンタルヘルスにも気きを配くばっている。

    Công ty cũng quan tâm sức khoẻ tinh thần của người mới.

    • gốc: mental health.
  • ストレスチェック

    kiểm tra mức căng thẳng (hằng năm)

    年ねんに一回いっかい、ストレスチェックを受うける。

    Mỗi năm làm một lần kiểm tra mức căng thẳng.

    • gốc: stress check; bảng hỏi công ty cho nhân viên làm mỗi năm để biết mức căng thẳng.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

カス = カスタマー (khách hàng).

Nhóm 3Học thêm, người kèm cặp6 từ

  • スキルアップ

    nâng cao kỹ năng

    働はたらきながら、スキルアップのために勉強べんきょうを続つづける。

    Vừa làm vừa học tiếp để nâng cao kỹ năng.

    • gốc: skill up; từ Nhật tự ghép.
  • リスキリング

    học lại kỹ năng mới

    会社かいしゃがリスキリングの講座こうざを用意よういした。

    Công ty mở khoá học kỹ năng mới cho nhân viên.

    • gốc: reskilling.
  • メンター

    người cố vấn, đỡ đầu

    新人しんじん一人ひとりに、先輩せんぱいが一人ひとりメンターとしてつく。

    Mỗi người mới có một đàn anh, đàn chị kèm làm người đỡ đầu.

    • gốc: mentor.
  • ロールモデル

    hình mẫu để noi theo

    木村きむらさんは、わたしの ロールモデルです。

    Chị Kimura là hình mẫu để tôi noi theo.

    • gốc: role model.
  • ワンオンワン

    trò chuyện một kèm một với cấp trên

    毎月まいつき、上司じょうしとワンオンワンの時間じかんがある。

    Mỗi tháng có giờ trò chuyện một kèm một với cấp trên.

    • gốc: one-on-one; hay viết 1on1.
  • オンボーディング

    chương trình giúp người mới hoà nhập

    オンボーディングで、会社かいしゃのルールを学まなぶ。

    Người mới học quy định công ty trong chương trình hoà nhập.

    • gốc: onboarding.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 4Nhiều kiểu đi làm6 từ

  • フリーランス

    người làm tự do

    会社かいしゃを辞やめて、フリーランスの デザイナーに なった。

    Anh ấy nghỉ công ty, làm nhà thiết kế tự do.

    • gốc: freelance.
  • ダブルワーク

    làm hai nơi

    昼ひるは会社かいしゃ、夜よるはカフェで ダブルワークを している。

    Ngày làm công ty, tối làm quán cà phê — làm hai nơi.

    • gốc: double work; từ Nhật tự ghép.
  • パラレルキャリア

    làm song song nghề thứ hai

    会社員かいしゃいんをしながら、パラレルキャリアで翻訳ほんやくをしている。

    Vừa làm nhân viên công ty, vừa làm dịch thuật song song.

    • gốc: parallel career.
  • セカンドキャリア

    sự nghiệp thứ hai

    引退いんたいした選手せんしゅのセカンドキャリアを応援おうえんする。

    Hỗ trợ sự nghiệp thứ hai cho vận động viên đã giải nghệ.

    • gốc: second career.
  • ブランク

    khoảng trống (thời gian nghỉ làm)

    子育こそだてで三年さんねんのブランクがある。

    Tôi có ba năm nghỉ làm vì nuôi con.

    • gốc: blank.
  • ジョブローテーション

    luân chuyển vị trí công việc

    ジョブローテーションで、三年さんねんごとに部署ぶしょが変かわる。

    Luân chuyển vị trí nên cứ ba năm lại đổi bộ phận.

    • gốc: job rotation.

Hỏi nhanh

「子育こそだてで三年さんねんの( )がある。」 (Tôi có ba năm … vì nuôi con.)

Khoảng thời gian nghỉ làm: ブランク.

Nhóm 5Chặng đời và sự gắn bó6 từ

  • ライフステージ

    giai đoạn cuộc đời

    ライフステージに合あわせて、働はたらき方かたを変かえる。

    Thay đổi cách làm việc theo từng giai đoạn cuộc đời.

    • gốc: life stage.
  • ライフワーク

    việc làm cả đời, sự nghiệp tâm huyết

    日本にほんとベトナムをつなぐのが、わたしのライフワークだ。

    Kết nối Nhật Bản với Việt Nam là sự nghiệp tâm huyết của tôi.

    • gốc: life work.
  • ライフプラン

    kế hoạch cuộc đời

    十年後じゅうねんごのライフプランを考かんがえてみた。

    Tôi thử nghĩ kế hoạch đời mình mười năm tới.

    • gốc: life plan.
  • ダイバーシティ

    đa dạng (người, cách làm)

    ダイバーシティを大切たいせつにして、外国人がいこくじんの社員しゃいんを増ふやす。

    Coi trọng sự đa dạng, công ty tuyển thêm nhân viên người nước ngoài.

    • gốc: diversity.
  • ウェルビーイング

    hạnh phúc, khoẻ mạnh toàn diện

    社員しゃいんのウェルビーイングを考かんがえる会社かいしゃが増ふえた。

    Ngày càng nhiều công ty nghĩ tới hạnh phúc toàn diện của nhân viên.

    • gốc: well-being.
  • エンゲージメント

    sự gắn bó (của nhân viên với công ty)

    エンゲージメントが高たかい社員しゃいんは、辞やめにくい。

    Nhân viên gắn bó cao thì ít nghỉ việc.

    • gốc: engagement; ở công ty là sự gắn bó, không phải "đính hôn".

ライフワーク hay ワークライフバランス?

Hai từ cùng có ライフ và ワーク mà nghĩa khác xa. ライフワーク: việc mình muốn làm cả đời, tâm huyết. ワークライフバランス: chia thời gian cho công việc và đời sống riêng sao cho cân.

ライフワーク

Nói về: một việc tâm huyết

Ví dụ: 研究けんきゅうがライフワークだ。 (Nghiên cứu là việc cả đời.)

ワークライフバランス

Nói về: cách chia thời gian

Ví dụ: ワークライフバランスが いい。 (Cân bằng tốt giữa làm và sống.)

Việc của cả đời → ライフワーク · Cân giữa làm và nghỉ → ワークライフバランス.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Ở công ty: mức gắn bó với công việc.

Nhắc lạiTừ mượn về công việc đã họcDạy chính ở: Từ ngoại lai 1 · tìm việc, Từ ngoại lai 2 · kinh doanh, Từ ngoại lai 3 · công nghệ (khoá này)

Ba bài Từ ngoại lai 1 · tìm việc, Từ ngoại lai 2 · kinh doanh, Từ ngoại lai 3 · công nghệ của khoá này đã dạy キャリアアップ (thăng tiến), コンプライアンス (tuân thủ quy định), テレワーク (làm từ xa). Bài này là bộ từ mượn của đời đi làm hằng ngày.

Nhắc lạiChỉ tiêu và động lựcDạy chính ở: Từ vựng N3 · Từ ngoại lai 2 · chỗ làm, Từ ngoại lai 6 · sống khoẻ

Ở Từ vựng N3 bạn đã học ノルマ (chỉ tiêu) và モチベーション (động lực).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Buổi gặp mặt người sắp vào làm

Phòng họp công ty du lịch ở Shinjuku, ba giờ chiều. Chị Kimura giới thiệu chế độ; Tanaka ngồi cạnh Hine, nói nhỏ.

  1. Chị Kimura

    うちはフレックスです。それから、毎月まいつき上司じょうしとワンオンワンの時間じかんがあります。水曜日すいようびはノー残業ざんぎょうデーね。

    Công ty mình có giờ làm linh hoạt. Ngoài ra mỗi tháng có giờ trò chuyện một kèm một với cấp trên. Thứ Tư là ngày không làm thêm giờ nhé.

  2. Tanaka

    ヒネさん、一年目いちねんめは、オンオフが全然ぜんぜんできなくて、週末しゅうまつもメール見みてたんだ。

    Hine này, năm đầu anh chẳng tách được lúc làm với lúc nghỉ, cuối tuần vẫn đọc email.

  3. Hine

    ワーカホリック だったんだね。

    Anh nghiện việc rồi còn gì.

  4. Chị Kimura

    田中たなかくん、聞きこえてるよ。みなさんは田中たなかくんみたいに ならないでね。

    Tanaka, chị nghe thấy đấy. Mọi người đừng như Tanaka nhé.

  5. それから、職場しょくばのハラスメントは、一人ひとりで抱かかえ込こまずに相談そうだんしてください。

    Còn nữa, gặp quấy rối ở nơi làm việc thì đừng ôm một mình, hãy tìm người trao đổi.

  6. Hine

    入社にゅうしゃしたら、ワークライフバランスも大切たいせつにしたいです。

    Vào công ty rồi, em cũng muốn coi trọng sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống ạ.

Nghe xong, trả lời

Ngày không làm thêm giờ của công ty là thứ mấy?

すいようびは ノーざんぎょうデー (thứ Tư là ngày không làm thêm giờ).

Nghe xong, trả lời

Năm đầu đi làm, Tanaka không làm được điều gì?

オンオフが ぜんぜん できなくて (chẳng tách được lúc làm với lúc nghỉ).

Hine mách nhỏ

Đi làm rồi mình mới thấy: tuần đầu nghe họp toàn katakana. Mẹo của mình là nghe ra gốc tiếng Anh trước, rồi nhớ riêng mấy từ người Nhật tự ghép như パワハラ, カスハラ, スキルアップ, ダブルワーク — người nước ngoài nói kiểu đó thì người Anh không hiểu đâu.

Đọc ngoài đời

  • カスハラ対策たいさくを実施じっししています

    Tờ giấy dán ở quầy tính tiền, nhà ga: "chúng tôi đang có biện pháp chống khách quấy nhiễu nhân viên". Đọc カスハラ たいさくを じっし しています.

  • 本日ほんじつはノー残業ざんぎょうデーです

    Thông báo chạy trên màn hình văn phòng chiều thứ Tư. Đọc ほんじつは ノーざんぎょうデーです.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã gặp mặt công ty lần đầu với tư cách người sắp vào làm

Vào công ty rồi, tôi cũng muốn coi trọng sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 74 · Tục ngữ (ことわざ)

Thứ Năm 14/3, phòng 202. Em gái gọi video từ Huế, hỏi chị câu tục ngữ Nhật nào hợp với bốn năm của chị.

Lật trang sau

よく学まなび、よく遊あそべ。Học cho chăm, chơi cho đã.

← Về trang khoá Từ vựng N2