Bài 72· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút
ぶすっとmặt sưng sỉaTừ tượng thanh 5 · nói và nhìn
Mưa xuân, khoảng 10 độ. Một vị khách mặt sưng sỉa đặt mạnh lon bia lên quầy, Linh há hốc không biết làm gì. Hine bình tĩnh tính tiền; khách liếc đồng hồ rồi bỏ đi, không nói câu nào. Ông Yamada đứng sau nhìn chăm chăm, rồi bật cười.
- 30 từ mới
- thì thầm, nói thẳng, liếc
- Tả cách nói, cách nhìn bằng từ tượng thanh: nhìn chăm chăm, mặt sưng sỉa, há hốc, trợn mắt, liếc, lơ đãng.
Trang 72 / 75
Cảnh 1 · Thứ Sáu 8/3/2030, 9 giờ tối
Chín giờ tối ở quầy, một vị khách không nói câu nào
Sáu gương mặt Linh vẽ vào sổ sau ca, mỗi mặt một từ. Bấm từng ô để nghe từ.
Đoán thử 3 từ
Từ tượng thanh không có âm Hán Việt — đọc to lên rồi đoán theo cảm giác của âm. Có một từ nghe nhẹ mà nghĩa lại sắc.
01
がみがみ
Hán Việt(đọc to lên)
Âm
が nặng, lặp lại: tiếng mắng không ngớt. 02
きょとんと
Hán Việt(đọc to lên)
Mắt tròn, không hiểu chuyện gì đang xảy ra.
03
ちくりと
Hán Việt(đọc to lên)
Bẫy!
ちくり là cảm giác kim châm: lời nói nhỏ mà làm nhói lòng.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
- じろじろnhìn chằm chằm
- きょろきょろnhìn quanh quất
- ちらっとliếc nhanh
- ひそひそthì thầm
- ぼそぼそnói lí nhí
- にやにやcười một mình
Nhóm 1Nhìn chăm, nhìn kỹ, nhìn dữ6 từ
まじまじ
nhìn chăm chăm (không chớp)
山田さんは、
わたしの 顔を まじまじと 見た。 Ông Yamada nhìn chăm chăm vào mặt tôi.
しげしげ
nhìn kỹ từng chút
祖母は、
古い 写真を しげしげと 眺めた。 Bà nhìn kỹ tấm ảnh cũ.
ぎょろりと
trợn mắt nhìn
大きな目で、
ぎょろりとこちらを 見た。 Anh ta trợn đôi mắt to nhìn về phía này.
ぎろりと
lườm (mắt dữ)
遅刻した私を、
先輩がぎろりと 見た。 Tôi đến muộn, đàn anh lườm tôi một cái.
じろりと
liếc sắc một cái
電話で
話していたら、 隣の 人に じろりと見られた。 Đang nói điện thoại thì bị người bên cạnh liếc sắc một cái.
- một cái liếc sắc, ngắn;
じろじろ (N3) là nhìn chằm chằm, kéo dài.
- một cái liếc sắc, ngắn;
まざまざと
rõ mồn một
あの日の
ことは、 今でも まざまざと 思い出せる。 Chuyện ngày ấy tới giờ tôi vẫn nhớ rõ mồn một.
- hay đi với
おもいだす, みせつけられる: thấy, nhớ rõ như đang diễn ra trước mắt.
- hay đi với
Hỏi nhanh
「あの日の
Nhớ rõ mồn một:
Nhóm 2Liếc, thoáng nhìn, ngơ ngác6 từ
ちらちら
liếc liếc; lấp lánh
客は
時計を ちらちら見ていた。 Vị khách cứ liếc liếc đồng hồ.
- hai nghĩa: liếc đi liếc lại, và (tuyết, ánh đèn) lấp lánh, lất phất.
ちらりと
thoáng nhìn
窓の
外に、 雪が ちらりと 見えた。 Ngoài cửa sổ thoáng thấy tuyết.
ぼんやり
lơ đãng, ngẩn ngơ; mờ mờ
疲れて、
電車の 窓を ぼんやり 眺めていた。 Mệt quá, tôi ngẩn ngơ nhìn ra cửa sổ tàu.
- ngoài nghĩa ngẩn ngơ còn là mờ mờ:
ぼんやり みえる (nhìn thấy mờ mờ).
- ngoài nghĩa ngẩn ngơ còn là mờ mờ:
きょとんと
ngơ ngác
急に
聞かれて、 彼は きょとんとした。 Bị hỏi bất ngờ, anh ấy ngơ ngác.
ぱちくり
chớp mắt ngạc nhiên
値段を
聞いて、 目を ぱちくりさせた。 Nghe giá, tôi chớp mắt ngạc nhiên.
ぽかんと
há hốc, ngẩn ra
リンさんは
口を ぽかんと 開けて 立っていた。 Linh đứng há hốc miệng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Mặt không hiểu chuyện gì.
Nhóm 3Nét mặt, thái độ6 từ
ぶすっと
mặt sưng sỉa
客は
ぶすっとした顔で、 何も 言わずに 出ていった。 Vị khách mặt sưng sỉa, không nói gì mà bỏ đi.
ぷいと
ngoảnh mặt đi (giận dỗi)
妹は
ぷいと横を 向いて、 部屋に 入った。 Em gái ngoảnh mặt đi rồi vào phòng.
つんと
kiêu kỳ, lạnh lùng; (mùi) xộc lên
わさびの
匂いが、 鼻に つんときた。 Mùi wasabi xộc lên mũi.
- hai nghĩa: thái độ kiêu kỳ, lạnh lùng; và mùi hăng xộc lên mũi.
けろりと
tỉnh queo (như chưa có gì)
昨日熱が
あったのに、 今日は けろりとしている。 Hôm qua còn sốt mà hôm nay đã tỉnh queo.
- けろり là đã khỏe, đã quên chuyện cũ như chưa có gì;
しれっと là làm sai mà mặt tỉnh bơ.
- けろり là đã khỏe, đã quên chuyện cũ như chưa có gì;
しれっと
tỉnh bơ (như không có gì)
遅刻したのに、
彼は しれっと席に 座った。 Đến muộn mà anh ta tỉnh bơ ngồi vào chỗ.
- けろり là đã khỏe, đã quên chuyện cũ như chưa có gì;
しれっと là làm sai mà mặt tỉnh bơ.
- けろり là đã khỏe, đã quên chuyện cũ như chưa có gì;
たじたじ
lúng túng, chùn bước
鋭い
質問に、 彼はたじたじになった。 Trước câu hỏi sắc, anh ấy lúng túng.
けろりと hay
Cả hai đều là "như không có chuyện gì".
けろりと
Có ý chê không: thường không
Ví dụ:
しれっと
Có ý chê không: có
Ví dụ:
Khoẻ lại, quên nhanh →
Hỏi nhanh
「鋭い
Lúng túng, chùn bước:
Nhóm 4Nói khẽ, nói thẳng6 từ
ぼそっと
buột ra một câu khẽ
彼は
「つまらない」とぼそっと 言った。 Anh ấy buột ra một câu khẽ: "chán thật".
ぽつりと
nói khẽ một câu; (mưa) lác đác
祖父が
「昔はよかった」とぽつりと 言った。 Ông khẽ nói một câu: "Ngày xưa thật tốt".
- còn dùng cho mưa:
あめが ぽつりと おちてきた (mưa rơi lác đác).
- còn dùng cho mưa:
ずばり
nói thẳng vào trọng tâm
彼女は
言いにくいことも、 ずばりと 言う。 Cô ấy nói thẳng vào vấn đề cả những chuyện khó nói.
ぴしゃりと
nói dứt khoát (cắt ngang)
部長は
「だめだ」とぴしゃりと 断った。 Trưởng phòng từ chối dứt khoát: "Không được".
ぶっきらぼう
cộc lốc
彼は
ぶっきらぼうだが、 本当は 優しい。 Anh ấy nói năng cộc lốc nhưng thật ra rất tốt bụng.
ぬけぬけと
trơ tráo, mặt dày
約束を
破ったのに、 ぬけぬけと 言い訳を する。 Thất hứa rồi mà còn trơ tráo thanh minh.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Nói dai, mắng, châm chọc6 từ
ねちねち
nói dai dẳng, cay độc
小さな
ミスを、 ねちねちと 言われた。 Lỗi nhỏ mà bị nói đi nói lại dai dẳng.
ぐちぐち
than thở lải nhải
終わったことを、
ぐちぐち 言わないで。Chuyện qua rồi thì đừng than thở lải nhải nữa.
がみがみ
mắng xa xả
子どものころ、
母に よく がみが み叱られた。Hồi nhỏ tôi hay bị mẹ mắng xa xả.
ちくりと
châm chọc một câu; nhói
先輩に
「また 遅刻?」とちくりと 言われた。 Bị đàn anh châm một câu: "Lại muộn à?".
- ちくり là kim châm (nhói nhẹ),
ぐさり là dao đâm (đau sâu).
- ちくり là kim châm (nhói nhẹ),
ぐさりと
(lời nói) đâm trúng tim
友達の
一言が、 胸に ぐさりと刺さった。 Một câu của bạn đâm trúng tim tôi.
- ちくり là kim châm (nhói nhẹ),
ぐさり là dao đâm (đau sâu).
- ちくり là kim châm (nhói nhẹ),
にたにた
cười nham nhở
彼は
何か 企んでいるように、 にたに た笑っていた。Anh ta cười nham nhở như đang mưu tính điều gì.
- nghĩa xấu hơn
にやにや (N3); にやにや có khi chỉ là cười một mình vì vui.
- nghĩa xấu hơn
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
ぐち (lời than) lặp lại.
Nhắc lạiTừ tượng thanh nói và nhìn đã học ở N3Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Từ tượng thanh 3 · dáng điệu, Từ tượng thanh 5 · cười, khóc, nói
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Vị khách không nói câu nào
ひまわり, chín giờ tối, ngoài trời mưa xuân. Một vị khách vừa bỏ đi; Linh vẫn đứng sững ở quầy.
Linh
ヒネさん…
今の お客さん、 すご く怖かったです。私、 口を ぽかんと 開けたまま 動けませんでした。 Chị Hine… vị khách vừa rồi đáng sợ quá. Em há hốc miệng, không nhúc nhích được.
Hine
うん。
客は ぶすっとした顔で、 何も 言わずに 出ていったね。 時計も ちらちら見てたし、 急いでたんだと 思うよ。 Ừ. Khách mặt sưng sỉa, không nói gì mà bỏ đi nhỉ. Cứ liếc đồng hồ suốt, chắc là đang vội thôi.
Yamada
ヒネさんはもう、
たじたじにならないね。 Hine giờ không còn lúng túng nữa nhỉ.
Hine
山田さん、
見て いらっしゃったんですか。 Ông Yamada, ông đứng xem từ nãy ạ?
Yamada
うん、
まじまじと 見ちゃったよ。 四年前は、 ヒネさんも リンさんみたいに きょとんと してたのにね。 Ừ, ông nhìn chằm chằm từ nãy đấy. Bốn năm trước Hine cũng ngơ ngác y như Linh thôi mà.
Linh
じゃあ、
私も いつか…。 今日の 言葉、 全部 ノートに 書いておきます。 Vậy em rồi cũng sẽ… Từ hôm nay em ghi hết vào sổ.
Nghe xong, trả lời
Theo Hine, vì sao vị khách cứ liếc đồng hồ?
いそいでたんだと
Nghe xong, trả lời
Ông Yamada nhận xét gì về Hine?
もう、
Hine mách nhỏ
Tối ấy mình nhớ lại năm đầu ở quầy, lúc nào cũng
きょとん. Từ tượng thanh tả người là thứ mình học muộn nhất mà dùng nhiều nhất khi kể chuyện — ぶすっと, ちらちら, まじまじ, chỉ một chữ là người nghe thấy ngay cái mặt.
Đọc ngoài đời
- ずばり言います
Tiêu đề chương trình ti vi, bài báo tư vấn: "nói thẳng luôn nhé". Đọc ずばり いいます.
- ぼんやり
運転に 注意 Biển báo bên đường cao tốc: cẩn thận lái xe lơ đãng. Đọc ぼんやり うんてんに ちゅうい.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã không còn lúng túng ở quầy
客は
Vị khách mặt sưng sỉa, không nói gì mà bỏ đi.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
目は
