Bài 12· Chặng 1 · Năm cuối· 20 phút
ガクチカđiều đã dốc sức thời sinh viênTừ ngoại lai 1 · tìm việc
Chiều nắng, khoảng 22 độ. Sato đọc mẫu câu hỏi trong hồ sơ: "Hãy kể về ガクチカ của bạn". Hine tưởng là tên một công ty. Nhân viên phòng việc làm bật cười: đó là "điều bạn đã dốc sức thời sinh viên".
- 30 từ mới
- từ mượn khi ứng tuyển
- Hiểu từ ngoại lai và từ viết tắt hay gặp khi ứng tuyển ở Nhật.
Trang 12 / 75
Cảnh 1 · Thứ Tư 16/5/2029, 5 giờ chiều
Bàn sửa hồ sơ, toàn chữ katakana
Ba người ngồi soát hết các từ ngoại lai trong hồ sơ của Hine. Bấm từng món trên bàn để nghe tên.
Đoán thử 3 từ
Từ ngoại lai không có âm Hán Việt. Đọc to lên, đoán từ tiếng Anh gốc.
01
ビジョン
Hán Việt(đọc to lên)
Gốc vision; trong hồ sơ là tầm nhìn, định hướng của công ty.
02
ミスマッチ
Hán Việt(đọc to lên)
Gốc mismatch: người và việc không khớp nhau.
03
ガクチカ
Hán Việt(đọc to lên)
Bẫy: không phải tiếng Anh! Là chữ Nhật nói tắt.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- キャリアsự nghiệp
- スキルkỹ năng
- マナーphép lịch sự
Nhóm 1Những ô trong hồ sơ5 từ
ガクチカ
điều đã dốc sức thời sinh viên (viết tắt 学生時代に力を入れたこと)
ガクチカには、
ひまわりでの アルバイトの ことを 書きました。 Ở mục "điều dốc sức thời sinh viên", tôi viết về việc làm thêm ở ひまわり.
- nói tắt của
がくせい じだいに ちからを いれた こと. Không phải từ tiếng Anh, nhưng viết katakana như từ ngoại lai.
- nói tắt của
アピールポイント
điểm muốn nhấn mạnh (để gây ấn tượng)
私の
アピールポイントは 語学力です。 Điểm mạnh tôi muốn nhấn mạnh là khả năng ngoại ngữ.
プロフィール
hồ sơ giới thiệu bản thân
就活
サイトに プロフィールを 登録した。 Tôi đã đăng hồ sơ giới thiệu bản thân lên trang tìm việc.
エントリー
đăng ký ứng tuyển
今年は
二十社に エントリーした。 Năm nay tôi đã đăng ký ứng tuyển vào 20 công ty.
ポテンシャル
tiềm năng
経験より、
ポテンシャルを 見て 採用する。 Tuyển người dựa vào tiềm năng hơn là kinh nghiệm.
Hỏi nhanh
Đề hồ sơ hỏi 「
ガクチカ:
Nhóm 2Công ty và tầm nhìn5 từ
ビジョン
tầm nhìn
社長が
十年後の ビジョンを 話した。 Giám đốc nói về tầm nhìn mười năm tới.
グローバル
toàn cầu
グローバルに
働ける人を 求めている。 Công ty tìm người có thể làm việc ở tầm toàn cầu.
ベンチャー
công ty khởi nghiệp
友達は
小さな ベンチャーに 就職した。 Bạn tôi vào làm ở một công ty khởi nghiệp nhỏ.
- gốc venture; tiếng Nhật nói
ベンチャー 企業 hoặc gọi tắt ベンチャー.
- gốc venture; tiếng Nhật nói
クリエイティブ
sáng tạo
もっと
クリエイティブな 仕事がしたい。 Tôi muốn làm việc sáng tạo hơn.
ポジション
vị trí (công việc)
営業の
ポジションに 応募した。 Tôi ứng tuyển vị trí kinh doanh.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Gốc position.
Nhóm 3Các vòng và hoạt động5 từ
グループ
ディスカッション thảo luận nhóm (vòng tuyển)
今日の
選考は グループ ディスカッションだった。 Vòng xét tuyển hôm nay là thảo luận nhóm.
ウェブテスト
bài thi trên mạng
家で
ウェブテストを 受けた。 Tôi làm bài thi trên mạng ở nhà.
ワークショップ
buổi làm việc nhóm (thực hành)
夏に
三日間の ワークショップが ある。 Mùa hè có buổi làm việc nhóm kéo dài ba ngày.
インターン
thực tập sinh (ở công ty); việc thực tập
夏休みに、
旅行会社で インターンを する。 Kỳ nghỉ hè tôi thực tập ở một công ty du lịch.
- インターンシップ (Từ vựng N3) là chương trình thực tập;
インターン chỉ cả người thực tập lẫn việc thực tập.
- インターンシップ (Từ vựng N3) là chương trình thực tập;
OB
訪問 gặp đàn anh đi làm để hỏi chuyện công ty
大学の
先輩に、 OB 訪問を お願いした。 Tôi nhờ đàn anh khoá trên cho gặp để hỏi chuyện công ty.
- ほうもん Hán Việt "phỏng vấn" nhưng nghĩa là đến thăm; gặp đàn chị thì gọi OG
ほうもん. OB là "old boy" — cựu sinh viên nam.
- ほうもん Hán Việt "phỏng vấn" nhưng nghĩa là đến thăm; gặp đàn chị thì gọi OG
Hỏi nhanh
Muốn gặp một đàn anh đã đi làm để hỏi chuyện công ty, bạn xin gì?
ほうもん ở đây là đến thăm, gặp — không phải buổi phỏng vấn tuyển dụng.
Nhóm 4Người giới thiệu, lời mời5 từ
エージェント
công ty giới thiệu việc làm
転職の
ことを、 エージェントに 相談した。 Tôi hỏi ý kiến công ty giới thiệu việc làm về chuyện đổi việc.
スカウト
lời mời (công ty tự tìm tới)
企業から
スカウトの メールが 届いた。 Email mời của một công ty đã gửi tới.
オファー
lời mời (làm việc)
二社から
オファーをもらった。 Tôi nhận lời mời làm việc từ hai công ty.
コンサルタント
chuyên viên tư vấn
専門の
コンサルタントに 話を 聞いてもらった。 Tôi nhờ một chuyên viên tư vấn nghe mình kể.
ミスマッチ
không hợp (giữa người và việc)
入社後の
ミスマッチを 防ぎたい。 Tôi muốn tránh cảnh vào công ty rồi mới thấy không hợp.
スカウト hay
Cả hai là "lời mời", nhưng ở hai thời điểm khác nhau.
スカウト
Khi nào: trước khi bạn ứng tuyển: công ty thấy hồ sơ trên mạng, tự liên lạc
Câu hay gặp:
オファー
Khi nào: sau xét tuyển: công ty mời bạn vào làm
Câu hay gặp:
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Công ty tốt, công ty xấu5 từ
ブラック企業
công ty bóc lột nhân viên
ブラック企業か
どうか、 口コミで 調べる。 Tra đánh giá trên mạng xem có phải công ty bóc lột không.
- từ Nhật tự ghép (black +
きぎょう), người nói tiếng Anh không hiểu theo nghĩa này.
- từ Nhật tự ghép (black +
ホワイト企業
công ty đối xử tốt với nhân viên
残業が
少ない ホワイ ト企業で働きたい。 Tôi muốn làm ở công ty tử tế, ít làm thêm giờ.
ジョブ型
kiểu tuyển theo công việc cụ thể
ジョブ型の
採用では、 仕事の 内容が はっきりしている。 Ở kiểu tuyển theo công việc, nội dung việc được ghi rõ.
OJT
đào tạo tại chỗ (vừa làm vừa học)
入社してから、
OJTで 仕事を 覚える。 Vào công ty rồi thì học việc ngay khi làm.
- viết tắt on-the-job training; câu ví dụ giữ chữ OJT như trên giấy tờ thật, nút nghe đọc
オージェーティー.
- viết tắt on-the-job training; câu ví dụ giữ chữ OJT như trên giấy tờ thật, nút nghe đọc
インセンティブ
tiền thưởng khuyến khích
売り上げに
応じて、 インセンティブが 出る。 Có tiền thưởng khuyến khích tuỳ theo doanh số.
Hỏi nhanh
Công ty bắt làm thêm giờ không trả lương, hay quát mắng nhân viên. Người Nhật gọi là gì?
ブラック: đen — công ty bóc lột.
Nhóm 6Đường nghề và chuẩn bị5 từ
エンジニア
kỹ sư
エンジニアとして
日本で 働く ベトナム人が 増えている。 Người Việt làm kỹ sư ở Nhật ngày càng nhiều.
キャリアアップ
thăng tiến nghề nghiệp
キャリア
アップの ために 資格を 取る。 Lấy chứng chỉ để thăng tiến trong nghề.
- từ Nhật tự ghép từ tiếng Anh; nói với người nước ngoài có thể không hiểu.
キャリアセンター
phòng việc làm (ở trường)
キャリアセンターで
履歴書を 見てもらった。 Tôi nhờ phòng việc làm xem giúp sơ yếu lý lịch.
リクルートスーツ
bộ vest đi xin việc
黒い
リクルートスーツを 買った。 Tôi đã mua bộ vest đen đi xin việc.
- từ Nhật tự ghép từ tiếng Anh; nói với người nước ngoài có thể không hiểu.
コミュニケーション
能力 khả năng giao tiếp
コミュニケーション
能力の 高い人を 求めています。 Chúng tôi tìm người có khả năng giao tiếp tốt.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
キャリア (sự nghiệp) +
Cảnh 3 · Nghe họ nói
ガクチカ là công ty nào?
Bàn sửa hồ sơ ở phòng việc làm. Sato đọc mẫu câu hỏi, Hine nghe nhầm.
Sato
「ガクチカを
教えてください」… 書きにくいなあ。 "Hãy kể về ガクチカ của bạn"… khó viết ghê.
Hine
ガクチカって、
会社の 名前? ガクチカ là tên công ty à?
Nhân viên
違いますよ。
「 学生時代に力を 入れたこと」の 略です。 Không phải đâu. Là nói tắt của "điều bạn đã dốc sức thời sinh viên".
Hine
そうなんですか。
じゃあ、 ひまわりの アルバイトの ことが 書けますね。 Ra vậy ạ. Thế thì em viết được chuyện làm thêm ở ひまわり.
Nhân viên
いいですね。
三年続けたことは、 アピールポイントに なりますよ。 Hay đấy. Làm liền ba năm là điểm đáng nhấn mạnh đó.
Sato
志望動機は、
なんて 書いたの?Lý do ứng tuyển chị viết thế nào?
Hine
「この
会社の ビジョンに 共感して 応募しました。」 "Tôi ứng tuyển vì đồng cảm với tầm nhìn của quý công ty."
Nhân viên
ビジョンの
中身も 一言入れましょう。 それから、 「グローバル」が 三回も 出てきますね。 Thêm một câu nói tầm nhìn đó là gì nhé. Với lại chữ グローバル xuất hiện tới ba lần.
Hine
ほんとだ…
カタカナばかりですね。 Thật ạ… toàn katakana luôn.
Nghe xong, trả lời
Lúc đầu Hine nghĩ
ガクチカって、
Nghe xong, trả lời
Nhân viên bảo Hine thêm gì vào lý do ứng tuyển?
ビジョンの
Hine mách nhỏ
Hồ sơ đầu tiên của mình có tới chín từ katakana trong nửa trang. Người ở phòng việc làm bảo: katakana nghe hiện đại nhưng nói ít điều. Từ đó, mỗi lần viết
ビジョン hay グローバル, mình thêm ngay một câu cụ thể đi kèm.
Đọc ngoài đời
- ガクチカ
Mẫu câu hỏi trên phiếu đăng ký ứng tuyển, sách hướng dẫn tìm việc. Đọc ガクチカ.
- OB・OG
訪問 Trang của phòng việc làm các trường: hẹn gặp cựu sinh viên đang đi làm. Đọc オービー・オージー ほうもん.
- リクルートスーツ
Biển ở cửa hàng quần áo mùa xuân: góc bán vest đi xin việc. Đọc リクルートスーツ.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã soát xong từ ngoại lai trong hồ sơ
この
Tôi ứng tuyển vì đồng cảm với tầm nhìn của quý công ty.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
聞くは

