Bài 12· Chặng 1 · Năm cuối· 20 phút

ガクチカđiều đã dốc sức thời sinh viênTừ ngoại lai 1 · tìm việc

Chiều nắng, khoảng 22 độ. Sato đọc mẫu câu hỏi trong hồ sơ: "Hãy kể về ガクチカ của bạn". Hine tưởng là tên một công ty. Nhân viên phòng việc làm bật cười: đó là "điều bạn đã dốc sức thời sinh viên".

  • 30 từ mới
  • từ mượn khi ứng tuyển
  • Hiểu từ ngoại lai và từ viết tắt hay gặp khi ứng tuyển ở Nhật.
Sổ từ của Hine

Trang 12 / 75

30 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 16/5/2029, 5 giờ chiều

Bàn sửa hồ sơ, toàn chữ katakana

Ba người ngồi soát hết các từ ngoại lai trong hồ sơ của Hine. Bấm từng món trên bàn để nghe tên.

Bàn dài trong phòng việc làm: xấp phiếu hồ sơ trơn, ảnh thẻ nhỏ, máy tính xách tay mở màn hình trơn, bút đỏ; góc phòng có bộ vest đen đi xin việc treo trên giá; nhân viên phòng việc làm ngồi giữa, Hine và Sato hai bên.

Trên tranh · 5 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Bàn dài trong phòng việc làm: xấp phiếu hồ sơ trơn, ảnh thẻ nhỏ, máy tính xách tay mở màn hình trơn, bút đỏ; góc phòng có bộ vest đen đi xin việc treo trên giá; nhân viên phòng việc làm ngồi giữa, Hine và Sato hai bên.

Đoán thử 3 từ

Từ ngoại lai không có âm Hán Việt. Đọc to lên, đoán từ tiếng Anh gốc.

  1. 01

    ビジョン

    Hán Việt(đọc to lên)

    Gốc vision; trong hồ sơ là tầm nhìn, định hướng của công ty.

  2. 02

    ミスマッチ

    Hán Việt(đọc to lên)

    Gốc mismatch: người và việc không khớp nhau.

  3. 03

    ガクチカ

    Hán Việt(đọc to lên)

    Bẫy: không phải tiếng Anh! Là chữ Nhật nói tắt.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
  • キャリアsự nghiệp
  • スキルkỹ năng
  • マナーphép lịch sự

Nhóm 1Những ô trong hồ sơ5 từ

  • ガクチカ

    điều đã dốc sức thời sinh viên (viết tắt 学生時代に力を入れたこと)

    ガクチカには、ひまわりでの アルバイトのことを書かきました。

    Ở mục "điều dốc sức thời sinh viên", tôi viết về việc làm thêm ở ひまわり.

    • nói tắt của がくせい じだいに ちからを いれた こと. Không phải từ tiếng Anh, nhưng viết katakana như từ ngoại lai.
  • アピールポイント

    điểm muốn nhấn mạnh (để gây ấn tượng)

    私わたしのアピールポイントは語学力ごがくりょくです。

    Điểm mạnh tôi muốn nhấn mạnh là khả năng ngoại ngữ.

  • プロフィール

    hồ sơ giới thiệu bản thân

    就活しゅうかつサイトにプロフィールを登録とうろくした。

    Tôi đã đăng hồ sơ giới thiệu bản thân lên trang tìm việc.

  • エントリー

    đăng ký ứng tuyển

    今年ことしは二十社にじゅっしゃにエントリーした。

    Năm nay tôi đã đăng ký ứng tuyển vào 20 công ty.

  • ポテンシャル

    tiềm năng

    経験けいけんより、ポテンシャルを見みて採用さいようする。

    Tuyển người dựa vào tiềm năng hơn là kinh nghiệm.

Hỏi nhanh

Đề hồ sơ hỏi 「ガクチカを教おしえてください」. Bạn viết gì?

ガクチカ: がくせい じだいに ちからを いれた こと (điều bạn đã dốc sức thời sinh viên).

Nhóm 2Công ty và tầm nhìn5 từ

  • ビジョン

    tầm nhìn

    社長しゃちょうが十年後じゅうねんごのビジョンを話はなした。

    Giám đốc nói về tầm nhìn mười năm tới.

  • グローバル

    toàn cầu

    グローバルに働はたらける人ひとを求もとめている。

    Công ty tìm người có thể làm việc ở tầm toàn cầu.

  • ベンチャー

    công ty khởi nghiệp

    友達ともだちは小ちいさなベンチャーに就職しゅうしょくした。

    Bạn tôi vào làm ở một công ty khởi nghiệp nhỏ.

    • gốc venture; tiếng Nhật nói ベンチャー企業きぎょう hoặc gọi tắt ベンチャー.
  • クリエイティブ

    sáng tạo

    もっとクリエイティブな仕事しごとがしたい。

    Tôi muốn làm việc sáng tạo hơn.

  • ポジション

    vị trí (công việc)

    営業えいぎょうのポジションに応募おうぼした。

    Tôi ứng tuyển vị trí kinh doanh.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Gốc position.

Nhóm 3Các vòng và hoạt động5 từ

  • グループディスカッション

    thảo luận nhóm (vòng tuyển)

    今日きょうの選考せんこうはグループディスカッションだった。

    Vòng xét tuyển hôm nay là thảo luận nhóm.

  • ウェブテスト

    bài thi trên mạng

    家いえでウェブテストを受うけた。

    Tôi làm bài thi trên mạng ở nhà.

  • ワークショップ

    buổi làm việc nhóm (thực hành)

    夏なつに三日間みっかかんのワークショップがある。

    Mùa hè có buổi làm việc nhóm kéo dài ba ngày.

  • インターン

    thực tập sinh (ở công ty); việc thực tập

    夏休なつやすみに、旅行会社りょこうがいしゃでインターンをする。

    Kỳ nghỉ hè tôi thực tập ở một công ty du lịch.

    • インターンシップ (Từ vựng N3) là chương trình thực tập; インターン chỉ cả người thực tập lẫn việc thực tập.
  • OBオービー訪問ほうもん

    gặp đàn anh đi làm để hỏi chuyện công ty

    Hán Việtphỏng vấn

    大学だいがくの先輩せんぱいに、OB訪問ほうもんをお願ねがいした。

    Tôi nhờ đàn anh khoá trên cho gặp để hỏi chuyện công ty.

    • ほうもん Hán Việt "phỏng vấn" nhưng nghĩa là đến thăm; gặp đàn chị thì gọi OG ほうもん. OB là "old boy" — cựu sinh viên nam.

Hỏi nhanh

Muốn gặp một đàn anh đã đi làm để hỏi chuyện công ty, bạn xin gì?

ほうもん ở đây là đến thăm, gặp — không phải buổi phỏng vấn tuyển dụng.

Nhóm 4Người giới thiệu, lời mời5 từ

  • エージェント

    công ty giới thiệu việc làm

    転職てんしょくのことを、エージェントに相談そうだんした。

    Tôi hỏi ý kiến công ty giới thiệu việc làm về chuyện đổi việc.

  • スカウト

    lời mời (công ty tự tìm tới)

    企業きぎょうからスカウトのメールが届とどいた。

    Email mời của một công ty đã gửi tới.

  • オファー

    lời mời (làm việc)

    二社にしゃからオファーをもらった。

    Tôi nhận lời mời làm việc từ hai công ty.

  • コンサルタント

    chuyên viên tư vấn

    専門せんもんのコンサルタントに話はなしを聞きいてもらった。

    Tôi nhờ một chuyên viên tư vấn nghe mình kể.

  • ミスマッチ

    không hợp (giữa người và việc)

    入社後にゅうしゃごのミスマッチを防ふせぎたい。

    Tôi muốn tránh cảnh vào công ty rồi mới thấy không hợp.

スカウト hay オファー?

Cả hai là "lời mời", nhưng ở hai thời điểm khác nhau.

スカウト

Khi nào: trước khi bạn ứng tuyển: công ty thấy hồ sơ trên mạng, tự liên lạc

Câu hay gặp: スカウトが届とどく (nhận lời mời)

オファー

Khi nào: sau xét tuyển: công ty mời bạn vào làm

Câu hay gặp: オファーをもらう (được mời làm việc)

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 5Công ty tốt, công ty xấu5 từ

  • ブラック企業きぎょう

    công ty bóc lột nhân viên

    Hán Việtxí nghiệp

    ブラック企業きぎょうかどうか、口くちコミで調しらべる。

    Tra đánh giá trên mạng xem có phải công ty bóc lột không.

    • từ Nhật tự ghép (black + きぎょう), người nói tiếng Anh không hiểu theo nghĩa này.
  • ホワイト企業きぎょう

    công ty đối xử tốt với nhân viên

    Hán Việtxí nghiệp

    残業ざんぎょうが少すくないホワイト企業きぎょうで働はたらきたい。

    Tôi muốn làm ở công ty tử tế, ít làm thêm giờ.

  • ジョブ型がた

    kiểu tuyển theo công việc cụ thể

    Hán Việthình

    ジョブ型がたの採用さいようでは、仕事しごとの内容ないようがはっきりしている。

    Ở kiểu tuyển theo công việc, nội dung việc được ghi rõ.

  • OJTオージェーティー

    đào tạo tại chỗ (vừa làm vừa học)

    入社にゅうしゃしてから、OJTで仕事しごとを覚おぼえる。

    Vào công ty rồi thì học việc ngay khi làm.

    • viết tắt on-the-job training; câu ví dụ giữ chữ OJT như trên giấy tờ thật, nút nghe đọc オージェーティー.
  • インセンティブ

    tiền thưởng khuyến khích

    売うり上あげに応おうじて、インセンティブが出でる。

    Có tiền thưởng khuyến khích tuỳ theo doanh số.

Hỏi nhanh

Công ty bắt làm thêm giờ không trả lương, hay quát mắng nhân viên. Người Nhật gọi là gì?

ブラック: đen — công ty bóc lột.

Nhóm 6Đường nghề và chuẩn bị5 từ

  • エンジニア

    kỹ sư

    エンジニアとして日本にほんで働はたらくベトナム人じんが増ふえている。

    Người Việt làm kỹ sư ở Nhật ngày càng nhiều.

  • キャリアアップ

    thăng tiến nghề nghiệp

    キャリアアップのために資格しかくを取とる。

    Lấy chứng chỉ để thăng tiến trong nghề.

    • từ Nhật tự ghép từ tiếng Anh; nói với người nước ngoài có thể không hiểu.
  • キャリアセンター

    phòng việc làm (ở trường)

    キャリアセンターで履歴書りれきしょを見みてもらった。

    Tôi nhờ phòng việc làm xem giúp sơ yếu lý lịch.

  • リクルートスーツ

    bộ vest đi xin việc

    黒くろいリクルートスーツを買かった。

    Tôi đã mua bộ vest đen đi xin việc.

    • từ Nhật tự ghép từ tiếng Anh; nói với người nước ngoài có thể không hiểu.
  • コミュニケーション能力のうりょく

    khả năng giao tiếp

    Hán Việtnăng lực

    コミュニケーション能力のうりょくの高たかい人ひとを求もとめています。

    Chúng tôi tìm người có khả năng giao tiếp tốt.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

キャリア (sự nghiệp) + アップ (lên).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

ガクチカ là công ty nào?

Bàn sửa hồ sơ ở phòng việc làm. Sato đọc mẫu câu hỏi, Hine nghe nhầm.

  1. Sato

    「ガクチカを教おしえてください」…書かきにくいなあ。

    "Hãy kể về ガクチカ của bạn"… khó viết ghê.

  2. Hine

    ガクチカって、会社かいしゃの名前なまえ?

    ガクチカ là tên công ty à?

  3. Nhân viên

    違ちがいますよ。「学生時代がくせいじだいに力ちからを入いれたこと」の略りゃくです。

    Không phải đâu. Là nói tắt của "điều bạn đã dốc sức thời sinh viên".

  4. Hine

    そうなんですか。じゃあ、ひまわりの アルバイトのことが書かけますね。

    Ra vậy ạ. Thế thì em viết được chuyện làm thêm ở ひまわり.

  5. Nhân viên

    いいですね。三年さんねん続つづけたことは、アピールポイントに なりますよ。

    Hay đấy. Làm liền ba năm là điểm đáng nhấn mạnh đó.

  6. Sato

    志望動機しぼうどうきは、なんて書かいたの?

    Lý do ứng tuyển chị viết thế nào?

  7. Hine

    「この会社かいしゃのビジョンに共感きょうかんして応募おうぼしました。」

    "Tôi ứng tuyển vì đồng cảm với tầm nhìn của quý công ty."

  8. Nhân viên

    ビジョンの中身なかみも一言ひとこと入いれましょう。それから、「グローバル」が三回さんかいも出でてきますね。

    Thêm một câu nói tầm nhìn đó là gì nhé. Với lại chữ グローバル xuất hiện tới ba lần.

  9. Hine

    ほんとだ…カタカナばかりですね。

    Thật ạ… toàn katakana luôn.

Nghe xong, trả lời

Lúc đầu Hine nghĩ ガクチカ là gì?

ガクチカって、会社かいしゃの名前なまえ? (ガクチカ là tên công ty à?).

Nghe xong, trả lời

Nhân viên bảo Hine thêm gì vào lý do ứng tuyển?

ビジョンの中身なかみも一言ひとこと入いれましょう (thêm một câu nói tầm nhìn đó là gì).

Hine mách nhỏ

Hồ sơ đầu tiên của mình có tới chín từ katakana trong nửa trang. Người ở phòng việc làm bảo: katakana nghe hiện đại nhưng nói ít điều. Từ đó, mỗi lần viết ビジョン hay グローバル, mình thêm ngay một câu cụ thể đi kèm.

Đọc ngoài đời

  • ガクチカ

    Mẫu câu hỏi trên phiếu đăng ký ứng tuyển, sách hướng dẫn tìm việc. Đọc ガクチカ.

  • OB・OG訪問ほうもん

    Trang của phòng việc làm các trường: hẹn gặp cựu sinh viên đang đi làm. Đọc オービー・オージー ほうもん.

  • リクルートスーツ

    Biển ở cửa hàng quần áo mùa xuân: góc bán vest đi xin việc. Đọc リクルートスーツ.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã soát xong từ ngoại lai trong hồ sơ

Tôi ứng tuyển vì đồng cảm với tầm nhìn của quý công ty.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 13 · Từ Hán ghép 1

tiền tố 再 超 副 総 諸 · Thứ Bảy 19/5. Giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp ghi sai ngày sinh, Hine phải xin cấp lại. Mẫu đơn toàn chữ Hán ghép.

Lật trang sau

聞きくは一時いっときの恥はじ、聞きかぬは一生いっしょうの恥はじ。Hỏi thì ngượng một lúc, không hỏi thì ngượng cả đời.

← Về trang khoá Từ vựng N2