Bài 44· Chặng 4 · Vòng phỏng vấn cuối· 20 phút

本音ほんねと建前たてまえlời thật lòng và lời xã giaoVăn hoá Nhật sâu hơn

Ngoài trời mưa, khoảng 20 độ. Hôm qua phỏng vấn vòng hai xong, người phỏng vấn nói "sẽ xem xét tích cực". Hine vui cả đêm. Tanaka cười: câu đó có khi là lời bề ngoài, đừng mừng sớm.

  • 30 từ mới
  • lời thật lòng, thể diện, ơn nghĩa
  • Hiểu từ về cách nghĩ của người Nhật: thật lòng và bề ngoài, thể diện, ơn nghĩa, cái đẹp đơn sơ.
Sổ từ của Hine

Trang 44 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Sáu 28/9/2029, 7 giờ tối

Một câu nói, hai lớp nghĩa

Tanaka vẽ lên khăn giấy cách người Nhật nói chuyện. Bấm từng ô để nghe từ.

Đoán thử 3 từ

Đoán theo Hán Việt. Có một từ tiếng Việt cùng âm mà nghĩa khác hẳn.

  1. 01

    人情にんじょう

    Hán Việtnhân tình

    Bẫy! "Nhân tình" tiếng Việt là người tình; にんじょう là tình người, lòng tốt với nhau.

  2. 02

    世間体せけんてい

    Hán Việtthế gian thể

    せけん (thế gian) = người xung quanh; てい (thể) = bề ngoài.

  3. 03

    一期一会いちごいちえ

    Hán Việtnhất kỳ nhất hội

    Một đời (いちご) một lần gặp (いちえ).

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
  • ぶんかvăn hoá
  • でんとうtruyền thống
  • ふうしゅうphong tục
  • けんきょkhiêm tốn

Nhóm 1Lời thật và lời ngoài6 từ

  • 本音ほんね

    lời thật lòng

    Hán Việtbản âm

    友達ともだちには本音ほんねで話はなせる。

    Với bạn bè thì tôi nói được lời thật lòng.

  • 建前たてまえ

    lời bề ngoài, nguyên tắc nói ra

    Hán Việtkiến tiền

    日本にほんでは、本音ほんねと建前たてまえを使つかい分わけることが多おおい。

    Ở Nhật, người ta hay dùng lời thật lòng và lời bề ngoài tuỳ lúc.

  • お世辞せじ

    lời khen xã giao, nịnh

    Hán Việtthế từ

    お世辞せじだと分わかっていても、褒ほめられるとうれしい。

    Biết là khen xã giao mà được khen vẫn vui.

  • 社交辞令しゃこうじれい

    lời xã giao (không thật)

    Hán Việtxã giao từ lệnh

    「今度こんど飲のみに行いこう」は社交辞令しゃこうじれいかもしれない。

    "Hôm nào đi uống nhé" có khi chỉ là lời xã giao.

  • 謙遜けんそん

    khiêm tốn (tự hạ mình khi được khen)

    Hán Việtkhiêm tốn

    褒ほめられて、彼女かのじょは「まだまだです」と謙遜けんそんした。

    Được khen, cô ấy khiêm tốn nói "em còn kém lắm".

    • けんきょ là tính khiêm tốn; けんそん là hành động tự hạ mình khi được khen.
  • 内輪うちわ

    người trong nhà, nội bộ

    Hán Việtnội luân

    結婚式けっこんしきは内輪うちわだけで静しずかにやった。

    Đám cưới làm nhỏ, chỉ người trong nhà.

    • đồng âm, khác nghĩa: うちわ (quạt giấy) ở Từ vựng N3.

Hỏi nhanh

「「今度こんど飲のみに行いこう」は( )かもしれない。」 ("Hôm nào đi uống nhé" có khi chỉ là ….)

Lời mời cho có: lời xã giao.

Nhóm 2Đọc ý người khác6 từ

  • 察さっする

    đoán biết (ý người khác)

    Hán Việtsát

    彼かれの顔かおを見みて、気持きもちを察さっした。

    Nhìn mặt anh ấy, tôi đoán ra tâm trạng.

  • 空気くうきを読よむ

    đọc bầu không khí (biết ý)

    Hán Việtkhông khí độc

    会議かいぎでは空気くうきを読よんで、意見いけんを言いわなかった。

    Trong cuộc họp, tôi đọc không khí nên không nêu ý kiến.

  • 暗黙あんもくの了解りょうかい

    ngầm hiểu với nhau

    Hán Việtám mặc liễu giải

    新人しんじんが早はやく来くるのは暗黙あんもくの了解りょうかいだ。

    Người mới đến sớm là điều ai cũng ngầm hiểu.

  • 忖度そんたく

    đoán ý cấp trên mà làm trước

    Hán Việtthốn độ

    部下ぶかが社長しゃちょうの気持きもちを忖度そんたくした。

    Cấp dưới đoán ý giám đốc mà làm trước.

    • ngày nay hay mang nghĩa xấu — chiều ý cấp trên dù không ai bảo.
  • 同調圧力どうちょうあつりょく

    áp lực phải giống mọi người

    Hán Việtđồng điệu áp lực

    同調圧力どうちょうあつりょくで、一人ひとりだけ早はやく帰かえりにくい。

    Vì áp lực phải giống mọi người, khó mà về sớm một mình.

  • 村八分むらはちぶ

    bị cả làng (cả nhóm) cô lập

    Hán Việtthôn bát phân

    昔むかし、村むらのルールを破やぶると村八分むらはちぶにされた。

    Ngày xưa ai phá luật làng thì bị cả làng cô lập.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

"Đọc" không khí: hiểu điều không ai nói ra.

Nhóm 3Nghĩa lý và tình người6 từ

  • 義理ぎり

    nghĩa lý, bổn phận (phải làm vì quan hệ)

    Hán Việtnghĩa lý

    義理ぎりで行いった飲のみ会かいだったが、意外いがいと楽たのしかった。

    Đi buổi nhậu vì nể, mà hoá ra vui bất ngờ.

  • 人情にんじょう

    tình người

    Hán Việtnhân tình

    この商店街しょうてんがいは人情にんじょうがあって温あたたかい。

    Khu phố mua sắm này ấm áp tình người.

    • tiếng Việt "nhân tình" là người tình; 人情にんじょう là tình người.
  • お互たがい様さま

    ai cũng như ai (giúp nhau là thường)

    Hán Việthỗ dạng

    困こまったときはお互たがい様さまですよ。

    Lúc khó khăn thì giúp nhau là chuyện thường mà.

  • お裾分すそわけ

    chia bớt quà cho người khác

    Hán Việtcứ phân

    実家じっかから届とどいたりんごを、隣となりの人ひとにお裾分すそわけした。

    Táo quê gửi lên, tôi chia bớt cho nhà bên cạnh.

  • 世間体せけんてい

    thể diện với người xung quanh

    Hán Việtthế gian thể

    世間体せけんていばかり気きにしていると、疲つかれてしまう。

    Cứ lo thể diện với thiên hạ thì mệt lắm.

  • 恥はじの文化ぶんか

    văn hoá biết xấu hổ (sợ mất mặt)

    Hán Việtsỉ văn hoá

    日本にほんは「恥はじの文化ぶんか」だと言いわれることがある。

    Người ta đôi khi nói Nhật Bản là "văn hoá biết xấu hổ".

Hỏi nhanh

「困こまったときは( )ですよ。」 (Lúc khó khăn thì … mà.)

Ai cũng có lúc cần giúp: おたがいさま.

Nhóm 4Phép tắc và nếp cũ6 từ

  • 礼儀作法れいぎさほう

    lễ nghi phép tắc

    Hán Việtlễ nghi tác pháp

    茶道さどうでは礼儀作法れいぎさほうを大切たいせつにする。

    Trong trà đạo, lễ nghi phép tắc rất được coi trọng.

  • 礼節れいせつ

    lễ tiết, phép lịch sự

    Hán Việtlễ tiết

    親したしい人ひとにも礼節れいせつを忘わすれない。

    Với người thân cũng không quên phép lịch sự.

  • けじめ

    ranh giới rõ ràng (giữa việc và chơi)

    仕事しごとと遊あそびのけじめをつける。

    Phân rõ ranh giới giữa làm và chơi.

  • しきたり

    lệ, nếp cũ

    結婚式けっこんしきには地方ちほうごとのしきたりがある。

    Đám cưới có lệ riêng của từng vùng.

    • しきたり là lệ của một nhà, một vùng phải theo; ならわし là thói quen từ xưa của mọi người.
  • 慣ならわし

    tập quán, thói quen từ xưa

    Hán Việtquán

    正月しょうがつに餅もちを食たべるのは昔むかしからの慣ならわしだ。

    Ăn bánh dày ngày Tết là tập quán từ xưa.

    • しきたり là lệ của một nhà, một vùng phải theo; ならわし là thói quen từ xưa của mọi người.
  • もてなし

    sự tiếp đãi (chu đáo)

    旅館りょかんの温あたたかいもてなしに感動かんどうした。

    Tôi xúc động trước sự tiếp đãi ấm áp của nhà trọ.

Hỏi nhanh

「仕事しごとと遊あそびの( )をつける。」 (Phân rõ … giữa làm và chơi.)

Đi với をつける: vạch rõ ranh giới.

Nhóm 5Cái đẹp kiểu Nhật6 từ

  • 侘わび寂さび

    vẻ đẹp đơn sơ, tĩnh lặng, cũ kỹ

    Hán Việtsá tịch

    古ふるい茶碗ちゃわんに侘わび寂さびを感かんじる。

    Cảm thấy vẻ đẹp đơn sơ, tĩnh lặng ở chiếc chén trà cũ.

  • 風情ふぜい

    vẻ nên thơ, phong vị

    Hán Việtphong tình

    雨あめの京都きょうとも風情ふぜいがある。

    Kyoto ngày mưa cũng có vẻ nên thơ.

  • 粋いき

    thanh lịch, sành điệu (kiểu Edo)

    Hán Việttuý

    着物きものを粋いきに着きこなしている。

    Mặc kimono thật sành điệu.

    • chữ này đọc いき khi nói về vẻ sành điệu; đọc すい trong một số từ khác.
  • 奥おくゆかしい

    kín đáo, thanh nhã

    Hán Việtáo

    自分じぶんの手柄てがらを話はなさない、奥おくゆかしい人ひとだ。

    Là người kín đáo, chẳng bao giờ kể công mình.

  • 一期一会いちごいちえ

    mỗi lần gặp là duy nhất trong đời

    Hán Việtnhất kỳ nhất hội

    旅たびで会あった人ひととの一期一会いちごいちえを大切たいせつにしたい。

    Tôi muốn trân trọng từng lần gặp gỡ duy nhất với người gặp trên đường đi.

  • 家元いえもと

    người đứng đầu một môn phái (trà đạo, cắm hoa)

    Hán Việtgia nguyên

    生いけ花ばなの家元いえもとが作品さくひんを見みせてくれた。

    Người đứng đầu môn phái cắm hoa cho xem tác phẩm.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Câu "xem xét tích cực"

Quán cà phê gần ga わかばだい, tối thứ Sáu trời mưa. Hine kể cho Tanaka buổi phỏng vấn vòng hai.

  1. Hine

    田中たなかさん、聞きいて。面接めんせつの最後さいごに「前向まえむきに検討けんとうします」って言いわれたの!

    Anh Tanaka, nghe này. Cuối buổi phỏng vấn, họ bảo "chúng tôi sẽ xem xét tích cực"!

  2. Tanaka

    よかったね。でも、それは建前たてまえのこともあるから、まだ喜よろこぶのは早はやいよ。

    Tốt quá. Nhưng câu đó có khi chỉ là lời bề ngoài, mừng bây giờ còn sớm đấy.

  3. Hine

    えっ、本音ほんねじゃないの?

    Hả, không phải thật lòng à?

  4. Tanaka

    日本にほんでは、本音ほんねと建前たてまえを使つかい分わけることが多おおいんだ。はっきり断ことわらないのも、相手あいてへの気きづかいなんだよ。

    Ở Nhật, người ta hay dùng lời thật lòng và lời bề ngoài tuỳ lúc. Không từ chối thẳng cũng là một cách nghĩ cho người kia đấy.

  5. Hine

    空気くうきを読よむって、本当ほんとうに難むずかしい。でも、フエの人ひとも遠回とおまわしに言いうことが多おおいから、ちょっと似にてるかも。

    Đọc không khí khó thật. Nhưng người Huế cũng hay nói vòng vo, nên có khi hơi giống.

  6. Tanaka

    世間体せけんていとか義理ぎりとか、面倒めんどうなだけじゃないよ。先週せんしゅうの飲のみ会かいも義理ぎりで行いったけど、意外いがいと楽たのしかった。

    Thể diện hay nghĩa lý cũng không chỉ phiền đâu. Buổi nhậu tuần trước anh đi vì nể, mà hoá ra vui bất ngờ.

Nghe xong, trả lời

Vì sao Tanaka bảo Hine chưa nên mừng?

それは建前たてまえのこともある (câu đó có khi chỉ là lời bề ngoài).

Nghe xong, trả lời

Hine thấy cách nói của người Nhật giống ai?

フエの人ひとも遠回とおまわしに言いう (người Huế cũng nói vòng vo).

Hine mách nhỏ

Hồi đó mình mừng hụt vì câu "まえむきに けんとうします". Sau này đi làm mới biết: người Nhật nói thế với gần như mọi người. Kết quả thật chỉ có trong thư báo, đừng đoán theo lời chào cuối buổi.

Đọc ngoài đời

  • 義理ぎりチョコ

    Bảng quảng cáo ở siêu thị dịp Valentine: sô-cô-la tặng đồng nghiệp vì phép lịch sự. Đọc ぎりチョコ.

  • 一期一会いちごいちえ

    Chữ viết trên tranh treo ở phòng trà, trên khăn tay, quà lưu niệm. Đọc いちご いちえ.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã hiểu một câu nói có hai lớp nghĩa

Ở Nhật, người ta hay dùng lời thật lòng và lời bề ngoài tuỳ lúc.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 45 · Nghệ thuật, sân khấu

Chủ nhật 30/9. Chờ kết quả vòng hai mãi, Sato rủ Hine đi xem triển lãm tranh khắc gỗ ở Ueno cho khuây khoả.

Lật trang sau

親したしき仲なかにも礼儀れいぎあり。Thân mấy cũng phải giữ phép lịch sự.

← Về trang khoá Từ vựng N2