Bài 17· Chặng 2 · Mùa phỏng vấn· 20 phút
過疎thưa dân (nông thôn bỏ trống)Xã hội 1 · dân số
Trời mưa tạnh, khoảng 19 độ. Hine ra ga sớm thì gặp bà chủ nhà đang tưới hoa. Bà kể về ngôi làng quê bà ở Akita: trường tiểu học đã đóng cửa, cả xóm chỉ còn người già.
- 30 từ mới
- ít con, già hoá, nông thôn vắng người
- Đọc tin xã hội về dân số: ít con, già hoá, nông thôn thưa người, thành phố quá đông.
Trang 17 / 75
Cảnh 1 · Thứ Hai 11/6/2029, 7 giờ sáng
Thành phố chật, làng quê vắng
Hai cột tít báo: bên trái là Tokyo, bên phải là làng quê. Bấm từng ô để nghe.
Đoán thử 3 từ
Hán Việt giúp được nhiều ở bài này. Một từ đọc khác hẳn chỗ bạn đoán.
01
過疎
Hán Việtquá sơ
そ (sơ) = thưa, như "sơ sài".
02
核家族
Hán Việthạch gia tộc
かく (hạch, hạt nhân) = phần lõi: chỉ bố mẹ và con.
03
出生率
Hán Việtxuất sinh suất
Bẫy đọc:
しゅっしょう, không phải しゅっせい.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- こうれいかgià hoá dân số
- ちほうvùng, địa phương
- へいきんtrung bình
- わりあいtỉ lệ
- ぞうかtăng lên
Nhóm 1Con số dân số6 từ
人口減少
giảm dân số
人口減少で、
店や 病院が 閉まる町も ある。 Vì dân số giảm, có thị trấn đóng cửa cả cửa hàng lẫn bệnh viện.
人口密度
mật độ dân số
東京は
人口密度が とても 高い。 Tokyo có mật độ dân số rất cao.
人口爆発
bùng nổ dân số
世界では
人口爆発が 問題になっている 地域も ある。 Trên thế giới có vùng đang gặp vấn đề bùng nổ dân số.
出生率
tỉ lệ sinh
出生率が
下がり続けている。 Tỉ lệ sinh tiếp tục giảm.
- đọc
しゅっしょうりつ; trên tin tức đôi khi nghe しゅっせいりつ, nhưng báo và đề thi dùng しゅっしょう.
- đọc
年少人口
dân số trẻ em (dưới 15 tuổi)
年少人口の
割合が 小さくなった。 Tỉ lệ dân số trẻ em đã nhỏ đi.
平均寿命
tuổi thọ trung bình
日本は
平均寿命が 長い国だ。 Nhật là nước có tuổi thọ trung bình cao.
Hỏi nhanh
「東京は
Đông người trên một diện tích nhỏ: mật độ cao.
Nhóm 2Già hoá6 từ
少子高齢化
ít con và già hoá
少子高齢化で、
働く人が 減っている。 Vì ít con và già hoá, người đi làm đang giảm.
高齢社会
xã hội già
高齢社会では、
町づくりも 変わる。 Trong xã hội già, cách xây dựng phố phường cũng đổi.
長寿
trường thọ
長寿の
秘訣は 毎日歩く ことだそうだ。 Nghe nói bí quyết sống lâu là ngày nào cũng đi bộ.
独居老人
người già sống một mình
独居老人を
見守る ボランティアが いる。 Có tình nguyện viên trông chừng người già sống một mình.
介護
chăm sóc người già, người bệnh
母は
祖父の 介護をしている。 Mẹ tôi đang chăm sóc ông.
- Hán Việt "giới hộ" — người Việt ở Nhật quen gọi ngành này là "kaigo" (điều dưỡng chăm sóc).
介護施設
cơ sở chăm sóc người già
介護施設で
働く 外国人が 増えている。 Người nước ngoài làm ở cơ sở chăm sóc người già đang tăng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
どっきょ (độc cư) = sống một mình.
Nhóm 3Thành phố và làng quê6 từ
過疎
thưa dân (nông thôn bỏ trống)
過疎の
村では、 バスが 一日二本しかない。 Ở làng thưa dân, mỗi ngày chỉ có hai chuyến xe buýt.
過密
quá đông dân
都市の
過密を 解消したい。 Muốn giải quyết tình trạng đô thị quá đông.
都市部
khu đô thị
若者は
都市部に 集まる。 Người trẻ dồn về khu đô thị.
農村
nông thôn
農村で
米を 作る人が 減った。 Người trồng lúa ở nông thôn đã ít đi.
山間部
vùng núi
山間部では
雪が 多い。 Vùng núi nhiều tuyết.
- đọc
さんかんぶ (không phải やまあいぶ) — trên dự báo thời tiết rất hay nghe.
- đọc
一極集中
dồn về một nơi (tất cả lên thủ đô)
東京への
一極集中が 続いている。 Mọi thứ vẫn tiếp tục dồn về Tokyo.
Hỏi nhanh
Từ nào trái nghĩa với 「
かそ (quá thưa) ↔
Nhóm 4Làng sắp biến mất5 từ
限界集落
làng sắp biến mất (quá nửa là người già)
限界集落では、
祭りを 続けるのも 難しい。 Ở làng sắp biến mất, giữ được lễ hội cũng khó.
空き家
nhà bỏ trống
町の
空き家を 安く 貸し出している。 Thị trấn cho thuê rẻ những căn nhà bỏ trống.
移住
di cư, chuyển tới sống
東京から
地方へ 移住する人も いる。 Cũng có người rời Tokyo về địa phương sống.
後継者
người kế nghiệp
農家の
後継者が 見つからない。 Nhà nông không tìm được người kế nghiệp.
- こうけいしゃ trang trọng, dùng cả cho công ty, chính trị;
あとつぎ là con cháu nối nghiệp trong nhà.
- こうけいしゃ trang trọng, dùng cả cho công ty, chính trị;
跡継ぎ
người nối nghiệp (trong nhà)
旅館の
跡継ぎは 長女に 決まった。 Người nối nghiệp nhà trọ đã chọn là con gái cả.
- こうけいしゃ trang trọng, dùng cả cho công ty, chính trị;
あとつぎ là con cháu nối nghiệp trong nhà.
- こうけいしゃ trang trọng, dùng cả cho công ty, chính trị;
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Gia đình và con nhỏ7 từ
核家族
gia đình hạt nhân (bố mẹ và con)
都市部では
核家族が 多い。 Ở đô thị, gia đình hạt nhân chiếm đa số.
未婚率
tỉ lệ chưa kết hôn
三十代の
未婚率が 上がった。 Tỉ lệ chưa kết hôn ở tuổi ba mươi đã tăng.
晩婚化
xu hướng kết hôn muộn
晩婚化は
少子化の 原因の 一つだ。 Kết hôn muộn là một nguyên nhân của tình trạng ít con.
子育て
nuôi dạy con
仕事と
子育てを 両立するのは 大変だ。 Vừa đi làm vừa nuôi con thật vất vả.
- こそだて là cả quá trình nuôi dạy con tới lớn;
いくじ là chăm con nhỏ (いくじきゅうか — nghỉ chăm con).
- こそだて là cả quá trình nuôi dạy con tới lớn;
育児
chăm sóc con nhỏ
父親も
育児に 参加するようになった。 Các ông bố cũng đã tham gia chăm con.
- こそだて là cả quá trình nuôi dạy con tới lớn;
いくじ là chăm con nhỏ (いくじきゅうか — nghỉ chăm con).
- こそだて là cả quá trình nuôi dạy con tới lớn;
待機児童
trẻ chờ suất nhà trẻ
保育園が
足りなくて、 待機児童が 出る。 Thiếu nhà trẻ nên có trẻ phải chờ suất.
扶養
cấp dưỡng, nuôi
親を
扶養する 若い人も いる。 Cũng có người trẻ phải nuôi bố mẹ.
Hỏi nhanh
「保育園が
Trẻ phải chờ vì không có chỗ:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Làng quê của bà
Sáng sớm trước cổng toà nhà. Bà chủ nhà vừa tưới hoa vừa kể chuyện.
Bà chủ nhà
ヒネさん、
おはよう。 早いわね。 Hine à, chào cháu. Đi sớm thế.
Hine
おはよう
ございます。 な花ですね。きれい Cháu chào bà ạ. Hoa đẹp quá ạ.
Bà chủ nhà
これ、
秋田の 実家から 持ってきたの。 でも、 う誰もも 住んでいないのよ。 Cây này bà mang từ nhà cũ ở Akita về đấy. Nhưng giờ chẳng còn ai ở nữa.
Hine
空き家になったんですか。
Thành nhà bỏ trống rồi ạ?
Bà chủ nhà
ええ。
村の 小学校も 閉まって、 近所は 一人暮らしの お年寄りばかり。 Ừ. Trường tiểu học trong làng cũng đóng cửa rồi, hàng xóm toàn người già sống một mình.
Hine
新聞で
よく 見る 「過疎」 ですね。 Đúng là chữ かそ (thưa dân) cháu hay đọc trên báo ạ.
- その夜、
ヒネは Tối đó Hine đọc bài báo về dân số. Tít báo: "Tokyo thì quá đông, còn các địa phương thì giảm dân số nghiêm trọng."人口の 記事を 読んだ。 見出しは 「 東京は過密で、 地方は 人口減少が 深刻だ。」 - 記事の
中で、 Trong bài, một sinh viên ở Akita kể thế này.秋田の 大学生が こう話していた。 - 「祖母の
村は "Làng của bà tôi ngày càng thưa người, gần như không còn người trẻ."過疎が 進んで、 若者が ほとんどいない。」 Hine
(独り言)
大家さんの 話と 同じだ…。 (Tự nói) Y như chuyện bà chủ nhà kể…
Nghe xong, trả lời
Nhà cũ của bà chủ nhà ở Akita giờ thế nào?
もう誰も
Nghe xong, trả lời
Hàng xóm ở làng của bà giờ là ai?
一人暮らしの
Hine mách nhỏ
Báo Nhật thích ghép hai từ trái nghĩa trong một câu:
かみつ ↔ かそ, とし ↔ のうそん, ちょうじゅ ↔ しょうし. Học từ theo cặp, gặp một là nhớ luôn cái kia — câu điền chỗ trống trong đề cũng hay giấu đúng cặp này.
Đọc ngoài đời
- 空き家
バンク Trang web của các thị trấn nhỏ: danh sách nhà bỏ trống cho thuê, bán rẻ cho người chuyển về sống. Đọc あきやバンク.
- 移住相談会
Áp phích ở ga lớn Tokyo: buổi tư vấn chuyển về sống ở địa phương. Đọc いじゅう そうだんかい.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc được tít báo về dân số
祖母の
Làng của bà ngày càng thưa người, gần như không còn người trẻ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
住めば都。Ở đâu quen thì nơi đó là nhà.
