Bài 19· Chặng 2 · Mùa phỏng vấn· 20 phút
医療Y tế
Trời mưa, khoảng 22 độ. Ông Yamada vắng hai tuần, hôm nay mới ghé lại, chống gậy. Ông vừa mổ đầu gối, nằm viện một tuần.
- 30 từ mới
- khám, mổ, chi phí y tế
- Hiểu từ về khám chữa bệnh: phẫu thuật, bệnh nhân, chi phí y tế, miễn dịch.
Trang 19 / 75
Cảnh 1 · Thứ Ba 19/6/2029, 8 giờ tối
Ông khách quen trở lại với cây gậy
Ông Yamada đặt túi thuốc lên quầy, kể chuyện hai tuần ở bệnh viện. Bấm từng món để nghe từ.
Đoán thử 3 từ
Từ y tế gần như toàn Hán Việt. Một từ dễ đoán sai.
01
手術
Hán Việtthủ thuật
Bẫy: tiếng Việt "thủ thuật" là mẹo, tiếng Nhật
しゅじゅつ là ca mổ. 02
免疫
Hán Việtmiễn dịch
Giống hệt tiếng Việt.
03
外来
Hán Việtngoại lai
Ở bệnh viện,
がいらい là khu khám cho người đến rồi về trong ngày.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- ちりょうđiều trị
- にゅういんnhập viện
- しんさつkhám bệnh
- しょうじょうtriệu chứng
- たいいんra viện
Nhóm 1Bệnh viện và người bệnh7 từ
医療
y tế
日本の
医療は 世界でも 高く 評価されている。 Y tế Nhật được đánh giá cao trên thế giới.
医療費
chi phí y tế
保険が
あるので、 医療費は 三割だけ 払う。 Có bảo hiểm nên chỉ trả ba phần mười chi phí y tế.
- ở Nhật người có bảo hiểm y tế quốc dân thường tự trả 30% (người cao tuổi ít hơn). > nguồn: Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật (mhlw.go.jp), mục chế độ bảo hiểm y tế.
診療
khám và chữa bệnh
土曜日の
診療は 午前だけです。 Thứ Bảy chỉ khám buổi sáng.
外来
khám ngoại trú
外来の
受付は 十一時までだ。 Quầy tiếp nhận khám ngoại trú làm tới 11 giờ.
病棟
khu điều trị nội trú
祖母は
三階の 病棟に 入院している。 Bà tôi nằm ở khu nội trú tầng ba.
主治医
bác sĩ điều trị chính
主治医に
退院の 日を 聞いた。 Tôi hỏi bác sĩ điều trị chính ngày ra viện.
患者
bệnh nhân
待合室は
患者で いっぱいだった。 Phòng chờ chật kín bệnh nhân.
Hỏi nhanh
「祖母は
Nằm viện (にゅういん) thì ở khu nội trú.
Nhóm 2Ca mổ5 từ
手術
phẫu thuật, mổ
手術は
三時間かかった。 Ca mổ mất ba tiếng.
- Hán Việt "thủ thuật" nhưng nghĩa là ca mổ, không phải "mẹo".
執刀
cầm dao mổ (bác sĩ mổ chính)
有名な
先生が 執刀した。 Một bác sĩ nổi tiếng đã mổ chính.
麻酔
gây mê, gây tê
麻酔が
効いて、 何も 感じなかった。 Thuốc mê ngấm nên tôi chẳng thấy gì.
- Hán Việt "ma tuý" — trong tiếng Nhật là thuốc gây mê, gây tê ở bệnh viện; chất gây nghiện là
まやく.
- Hán Việt "ma tuý" — trong tiếng Nhật là thuốc gây mê, gây tê ở bệnh viện; chất gây nghiện là
術後
sau mổ
術後の
経過は 順調です。 Tình hình sau mổ tiến triển tốt.
容体
tình trạng bệnh (của người bệnh)
祖父の
容体が 急に 悪くなった。 Tình trạng của ông tôi đột ngột xấu đi.
Hỏi nhanh
「ますい」 trong bệnh viện là gì?
Bẫy Hán Việt: chất gây nghiện là
Nhóm 3Thuốc, phục hồi, phòng bệnh5 từ
処方
kê đơn
医者に
痛み 止めを 処方してもらった。 Bác sĩ kê cho tôi thuốc giảm đau.
リハビリ
phục hồi chức năng
退院しても、
毎週 リハビリに 通う。 Ra viện rồi vẫn đi tập phục hồi mỗi tuần.
- nói tắt của
リハビリテーション (rehabilitation).
- nói tắt của
療養
điều dưỡng, tĩnh dưỡng
手術の
あと、 自宅で 療養した。 Sau ca mổ, tôi tĩnh dưỡng ở nhà.
健康診断
khám sức khoẻ
会社では
年に 一回健康診断が ある。 Công ty khám sức khoẻ mỗi năm một lần.
予防接種
tiêm phòng
冬の
前に、 インフルエンザの 予防接種を 受けた。 Trước mùa đông tôi tiêm phòng cúm.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
よぼう (phòng ngừa) +
Nhóm 4Bệnh nặng hay nhẹ6 từ
慢性
mạn tính
父は
慢性の 腰痛に 悩んでいる。 Bố tôi khổ vì đau lưng mạn tính.
急性
cấp tính
急性の
胃腸炎で 病院に 行った。 Tôi đi viện vì viêm dạ dày ruột cấp.
重症
bệnh nặng
重症の
患者が 救急車で 運ばれた。 Một bệnh nhân nặng được đưa đến bằng xe cấp cứu.
軽症
bệnh nhẹ
軽症なので、
薬を 飲んで休めば 治る。 Bệnh nhẹ thôi, uống thuốc nghỉ ngơi là khỏi.
発症
phát bệnh
子どもの
頃に 発症した アレルギーだ。 Đây là dị ứng phát từ hồi nhỏ.
感染症
bệnh truyền nhiễm
手洗いは
感染症の 予防に なる。 Rửa tay giúp phòng bệnh truyền nhiễm.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Bên trong cơ thể7 từ
臓器
nội tạng
心臓や
肺などの 臓器を 調べる。 Kiểm tra các nội tạng như tim, phổi.
血液
máu
健康診断で
血液を 検査した。 Tôi xét nghiệm máu khi khám sức khoẻ.
- chữ Hán
血, 液 học ở Kanji N2 (trang "Máu, mồ hôi, nước mắt"); nghĩa từ học ở đây.
- chữ Hán
血管
mạch máu
塩分を
とりすぎると、 血管に よくない。 Ăn quá mặn không tốt cho mạch máu.
脳
não
寝ている間も、
脳は 働いている。 Cả lúc ngủ não vẫn làm việc.
細胞
tế bào
人の
体はたくさんの 細胞で できている。 Cơ thể người được tạo nên từ rất nhiều tế bào.
免疫
miễn dịch
疲れると
免疫が 下がる。 Mệt mỏi thì miễn dịch giảm.
遺伝
di truyền
背が
高いのは 父からの 遺伝だ。 Cao là di truyền từ bố.
Hỏi nhanh
「疲れると
Sức chống bệnh giảm khi mệt:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Ông Yamada trở lại
8 giờ tối, quầy thu ngân
Linh
山田さん!
お久しぶりです。 Ông Yamada! Lâu lắm rồi mới gặp ông ạ.
Yamada
こんばんは。
実は、 二週間 入院していたんです。 Chào hai cháu. Thật ra ông vừa nằm viện hai tuần.
Hine
えっ、
どうなさったんですか。 Ơ, ông bị làm sao ạ?
Yamada
膝の
手術は 無事に 終わりました。 術後も いいと、 主治医の 先生が。 Ca mổ đầu gối đã xong suôn sẻ. Bác sĩ điều trị bảo sau mổ cũng tốt.
Hine
よかったです。
リハビリは 大変ですか。 May quá ạ. Tập phục hồi có vất vả không ạ?
Yamada
ええ、
毎週通っています。 でも、 病院で ベトナム語を 一つ覚えましたよ。 「トイ クエ ゾイ」。 Có, tuần nào ông cũng đi. Nhưng ở viện ông học được một câu tiếng Việt đấy. "Tôi khoẻ rồi".
Linh
すごいです!
発音も いいです! Giỏi quá ạ! Phát âm cũng chuẩn ạ!
- ヒネは
メモを 取った。 Hine ghi vào sổ, kèm câu đọc được trên báo: "Vì già hoá, chi phí y tế tăng lên mỗi năm."新聞で 見た文も 一緒に。 「高齢化で 医療費が 年々増えている。」
Nghe xong, trả lời
Ông Yamada vắng mặt vì sao?
膝の
Nghe xong, trả lời
Bây giờ mỗi tuần ông Yamada đi đâu?
リハビリ…
Hine mách nhỏ
Đi khám ở Nhật, nhớ ba chữ trên biển bệnh viện:
がいらい (khám rồi về), びょうとう (khu nằm viện), しんりょうじかん (giờ khám). Nhiều phòng khám nghỉ chiều thứ Bảy, Chủ nhật — xem giờ trước khi đi.
Đọc ngoài đời
- 診療時間
Biển trước mọi phòng khám: bảng giờ khám từng ngày. Đọc しんりょうじかん.
- 外来受付
Biển ở sảnh bệnh viện: quầy tiếp nhận khám ngoại trú. Đọc がいらいうけつけ.
- 処方箋
Tờ đơn thuốc bác sĩ đưa, mang ra hiệu thuốc. Đọc しょほうせん.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nghe hiểu chuyện ở bệnh viện
膝の
Ca mổ đầu gối đã xong suôn sẻ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
病は

