Bài 66· Chặng 6 · Hướng tới năm thứ tư· 20 phút

お詫わびlời xin lỗi (trang trọng)Cảm ơn và xin lỗi trang trọng

Trời quang, lạnh, khoảng 5 độ. Dịp Setsubun vừa rồi, Linh ghi nhầm đơn đặt cuộn sushi to của một khách. Sáng nay khách tới, chú cửa hàng trưởng, Hine và Linh cùng cúi đầu xin lỗi. Khách bỏ qua, còn cảm ơn vì được xin lỗi đàng hoàng. Ở phòng nghỉ, chú đưa cho Linh một tờ giấy, và Linh rưng rưng.

  • 30 từ mới
  • cảm tạ, tự kiểm điểm, hợp tác
  • Hiểu và dùng các từ trang trọng khi xin lỗi và cảm ơn: tạ lỗi, tự kiểm điểm, sơ suất, hợp tác, trả ơn.
Sổ từ của Hine

Trang 66 / 75

30 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Chủ nhật 4/2/2029, 11 giờ trưa

Xin lỗi cho đàng hoàng

Mười hai từ chú cửa hàng trưởng dùng sáng nay. Bấm từng ô để nghe.

Xin lỗi

Lỗi

Cảm ơn

Ơn

Đoán thử 3 từ

Đọc âm Hán Việt rồi đoán nghĩa — một từ đánh lừa.

  1. 01

    謝罪しゃざい

    Hán Việttạ tội

    "tạ tội" — nhận lỗi và xin lỗi. Tiếng Việt cũng nói y như vậy.

  2. 02

    協力きょうりょく

    Hán Việthiệp lực

    "hiệp" là cùng nhau, "lực" là sức: góp sức cùng nhau.

  3. 03

    反省はんせい

    Hán Việtphản tỉnh

    Bẫy! "phản" không phải phản đối mà là quay lại: quay lại xét mình — tự kiểm điểm.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • もうしわけないthật có lỗi
  • かんしゃcảm tạ
  • あやまるxin lỗi
  • しっぱいthất bại, lỗi
  • おかげさまでnhờ trời, nhờ anh chị
  • しつれいしましたtôi xin lỗi

Nhóm 1Lời xin lỗi trang trọng5 từ

  • 謝罪しゃざい

    tạ lỗi

    Hán Việttạ tội

    社長しゃちょうがテレビで謝罪しゃざいしました。

    Giám đốc đã xin lỗi trên ti vi.

  • お詫わび

    lời xin lỗi (trang trọng)

    心こころからお詫わび申もうし上あげます。

    Chúng tôi thành thật xin lỗi.

  • 詫わびる

    xin lỗi (văn trang trọng)

    Hán Việtsá

    遅おくれたことを詫わびました。

    Tôi xin lỗi vì đã tới muộn.

  • 頭あたまを下さげる

    cúi đầu (xin lỗi, nhờ vả)

    三人さんにんで深ふかく頭あたまを下さげました。

    Ba người cùng cúi đầu thật sâu.

  • 深謝しんしゃ

    vô cùng cảm tạ; thành thật xin lỗi (văn viết)

    Hán Việtthâm tạ

    ご協力きょうりょくに深謝しんしゃいたします。

    Xin vô cùng cảm tạ sự hợp tác của quý vị.

    • một chữ mà hai nghĩa ngược chiều — đọc cả câu mới biết là cảm ơn hay xin lỗi. Chỉ gặp trong văn viết, thư công ty.

しゃざい hay おわび?

Cả hai đều là xin lỗi trang trọng. しゃざい là từ Hán, hay gặp trong tin tức (công ty, người nổi tiếng xin lỗi). おわび mềm hơn, dùng khi nói với khách: おわび もうしあげます. Ngày thường với bạn bè chỉ cần あやまる, ごめん.

謝罪しゃざい

tạ lỗi

会社かいしゃが謝罪しゃざいしました。

Công ty đã xin lỗi.

お詫わび

lời xin lỗi

お詫わびの手紙てがみを書かきました。

Tôi viết thư xin lỗi.

謝あやまる

xin lỗi

友達ともだちに謝あやまりました。

Tôi xin lỗi bạn.

tin tức → しゃざい; nói với khách → おわび; với bạn → あやまる.

Hỏi nhanh

心こころから( )申もうし上あげます。 (Tôi thành thật … .)

câu xin lỗi khách: おわび もうしあげます.

Nhóm 2Sơ suất và nhầm lẫn5 từ

  • 不手際ふてぎわ

    sơ suất trong cách làm

    私わたしどもの不手際ふてぎわで、申もうし訳わけございません。

    Do sơ suất của chúng tôi, thật có lỗi.

  • 手違てちがい

    nhầm lẫn (trong công việc)

    手違てちがいで、注文ちゅうもんの数かずが違ちがっていました。

    Do nhầm lẫn mà số lượng đặt hàng bị sai.

  • 過あやまち

    lỗi lầm

    Hán Việtquá

    誰だれにでも過あやまちはあります。

    Ai cũng có lúc lầm lỗi.

    • cùng đọc あやま…, cùng gốc với あやまる (xin lỗi).
  • 誤あやまり

    chỗ sai

    Hán Việtngộ

    資料しりょうに誤あやまりが一ひとつありました。

    Trong tài liệu có một chỗ sai.

    • cùng đọc あやま…, cùng gốc với あやまる (xin lỗi).
  • 面倒めんどう

    phiền toái; chăm lo

    Hán Việtdiện đảo

    新人しんじんの面倒めんどうを見みるのも仕事しごとです。

    Chăm lo cho người mới cũng là việc của mình.

    • ごめんどうを おかけしました = đã làm phiền anh/chị. めんどうを みる = chăm lo cho ai.

あやまち hay あやまり?

あやまち là lỗi lầm của con người, việc làm sai (thường nghe nặng nề). あやまり là chỗ sai trong số liệu, chữ, đáp án.

過あやまち

lỗi lầm

同おなじ過あやまちをしないようにします。

Tôi sẽ không phạm lại lỗi đó.

誤あやまり

chỗ sai

名前なまえの誤あやまりを直なおしました。

Tôi đã sửa chỗ sai ở tên.

người làm sai → あやまち; giấy tờ, con số sai → あやまり.

Hỏi nhanh

資料しりょうに( )が一ひとつありました。 (Tài liệu có một chỗ … .)

chỗ sai trong tài liệu: あやまり.

Nhóm 3Nhìn lại lỗi mình5 từ

  • 反省はんせい

    tự kiểm điểm, nhìn lại lỗi mình

    Hán Việtphản tỉnh

    失敗しっぱいを反省はんせいして、メモを取とるようにしました。

    Nhìn lại lỗi, tôi tập thói quen ghi chép.

  • 反省文はんせいぶん

    bản kiểm điểm

    Hán Việtphản tỉnh văn

    反省文はんせいぶんはいりません。次つぎに生いかしましょう。

    Không cần bản kiểm điểm. Lần sau rút kinh nghiệm là được.

  • 始末書しまつしょ

    bản tường trình lỗi

    Hán Việtthuỷ mạt thư

    会社かいしゃで大おおきなミスをすると、始末書しまつしょを書かきます。

    Ở công ty, mắc lỗi lớn thì phải viết bản tường trình.

    • しまつ là "đầu đuôi sự việc" — giấy kể lại đầu đuôi lỗi, nộp cho công ty. Nặng hơn はんせいぶん.
  • 再発防止さいはつぼうし

    phòng không để tái diễn

    Hán Việttái phát phòng chỉ

    再発防止さいはつぼうしのために、注文ちゅうもんは二人ふたりで確認かくにんします。

    Để không lặp lại, đơn đặt hàng sẽ do hai người kiểm tra.

  • 償つぐなう

    đền bù, chuộc (lỗi)

    Hán Việtthường

    自分じぶんの失敗しっぱいは、自分じぶんで償つぐないます。

    Lỗi của mình thì mình tự chuộc.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 4Tha thứ và cảm ơn5 từ

  • 許ゆるし

    sự tha thứ

    お客きゃくさんの許ゆるしをもらって、ほっとしました。

    Được khách tha thứ, tôi nhẹ cả người.

  • 謝意しゃい

    lòng biết ơn (văn viết)

    Hán Việttạ ý

    皆様みなさまに謝意しゃいを表あらわします。

    Xin bày tỏ lòng biết ơn tới mọi người.

    • しゃ ở đây là "cảm ơn" (cùng chữ với かんしゃ), không phải xin lỗi. Chữ しゃ này có cả hai nghĩa: しゃざい (xin lỗi), しゃい (cảm ơn).
  • お礼状れいじょう

    thư cảm ơn

    Hán Việtlễ trạng

    面接めんせつの後あと、お礼状れいじょうを出だしました。

    Sau buổi phỏng vấn tôi gửi thư cảm ơn.

  • お世話様せわさま

    cảm ơn đã giúp (lời chào)

    配達はいたつの人ひとに「お世話様せわさまです」と言いいました。

    Tôi nói "cảm ơn anh" với người giao hàng.

    • câu chào nhanh với người làm dịch vụ (giao hàng, bưu điện). Với thầy cô, cấp trên thì nói おせわに なりました.
  • 申もうし出で

    lời đề nghị, đề xuất (với người trên)

    お客きゃくさんの申もうし出でで、代金だいきんは半分はんぶんになりました。

    Theo đề nghị của khách, tiền hàng giảm còn một nửa.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Ơn và lòng tốt5 từ

  • 恩おん

    ơn

    Hán Việtân

    大家おおやさんには大おおきな恩おんがあります。

    Tôi mang ơn bà chủ nhà rất nhiều.

  • 恩返おんがえし

    trả ơn

    いつか田中たなかさんに恩返おんがえしがしたいです。

    Một ngày nào đó tôi muốn trả ơn anh Tanaka.

    • truyện cổ Nhật "つるの おんがえし" (Hạc trả ơn) — ai ở Nhật cũng biết.
  • 厚意こうい

    lòng tốt, thịnh tình

    Hán Việthậu ý

    皆様みなさまのご厚意こういに感謝かんしゃします。

    Cảm ơn tấm lòng tốt của mọi người.

  • 配慮はいりょ

    sự quan tâm, cân nhắc chu đáo

    Hán Việtphối lự

    お年寄としよりに配慮はいりょして、席せきを前まえにしました。

    Nghĩ cho người lớn tuổi nên xếp ghế lên phía trước.

  • 尽力じんりょく

    tận lực giúp đỡ

    Hán Việttận lực

    皆様みなさまのご尽力じんりょくのおかげで、大会たいかいが成功せいこうしました。

    Nhờ mọi người tận lực, cuộc thi đã thành công.

Hỏi nhanh

いつか田中たなかさんに( )がしたいです。 (Một ngày nào đó tôi muốn … anh Tanaka.)

muốn đáp lại ơn: おんがえし.

Nhóm 6Hợp tác, giúp đỡ và ngày Setsubun5 từ

  • 協力きょうりょく

    hợp tác

    Hán Việthiệp lực

    皆様みなさまのご協力きょうりょくに感謝かんしゃいたします。

    Xin cảm ơn sự hợp tác của mọi người.

  • 支援しえん

    hỗ trợ

    Hán Việtchi viện

    区くは留学生りゅうがくせいの生活せいかつを支援しえんしています。

    Quận hỗ trợ cuộc sống của du học sinh.

    • しえん là hỗ trợ nói chung (người, việc); えんじょ thường là giúp bằng tiền, đồ.
  • 援助えんじょ

    viện trợ, giúp đỡ

    Hán Việtviện trợ

    親おやの援助えんじょなしで、学費がくひを払はらっています。

    Tôi tự trả học phí, không có bố mẹ giúp.

    • しえん là hỗ trợ nói chung (người, việc); えんじょ thường là giúp bằng tiền, đồ.
  • 節分せつぶん

    tiết Setsubun (3/2, trước lập xuân)

    Hán Việttiết phân

    節分せつぶんには、豆まめをまいて鬼おにを追おい出だします。

    Ngày Setsubun người ta rải đậu để đuổi quỷ.

    • thường là 3/2; có năm rơi vào 2/2 (như năm 2025, 2029) vì ngày lập xuân xê dịch theo lịch thiên văn.
  • 恵方巻えほうまき

    cuộn sushi to ăn ngày Setsubun

    恵方巻えほうまきは、何なにも話はなさないで食たべるそうです。

    Nghe nói cuộn sushi Setsubun phải ăn mà không nói gì.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Ở phòng nghỉ

Mười một giờ rưỡi. Khách đã về. Chú cửa hàng trưởng gọi Linh và Hine vào phòng nghỉ.

  1. Linh

    店長てんちょう、本当ほんとうに申もうし訳わけありませんでした。私わたしの手違てちがいで、ご迷惑めいわくをおかけしました。

    Chú ơi, cháu thật sự có lỗi. Do cháu nhầm mà làm phiền mọi người.

  2. Cửa hàng trưởng

    お客きゃくさん、最後さいごは「ちゃんと謝罪しゃざいしてくれてありがとう」って言いってくれたね。

    Cuối cùng khách còn nói "cảm ơn vì đã xin lỗi đàng hoàng" đấy.

  3. Hine

    はい。三人さんにんで頭あたまを下さげたのが、よかったと思おもいます。

    Vâng. Cháu nghĩ ba người cùng cúi đầu là đúng ạ.

  4. Linh

    反省文はんせいぶんを書かきます。明日あした持もってきます。

    Cháu sẽ viết bản kiểm điểm. Mai cháu mang tới ạ.

  5. Cửa hàng trưởng

    これ、読よんで。……反省文はんせいぶんはいりません。次つぎに生いかしましょう。

    Đọc cái này đi. …Không cần bản kiểm điểm. Lần sau rút kinh nghiệm là được.

  6. Hine

    再発防止さいはつぼうしのために、注文ちゅうもんは二人ふたりで確認かくにんしませんか。

    Để không lặp lại, mình kiểm tra đơn đặt hàng bằng hai người được không chú?

  7. Cửa hàng trưởng

    いいね。ヒネさん、ご協力きょうりょくありがとう。

    Hay đấy. Cảm ơn Hine đã góp sức.

  8. Linh

    店長てんちょう、ありがとうございます。いつか恩返おんがえしします。

    Cháu cảm ơn chú. Một ngày nào đó cháu sẽ trả ơn.

Nghe xong, trả lời

Chú cửa hàng trưởng nói gì về bản kiểm điểm?

はんせいぶんは いりません。つぎに いかしましょう。 (Không cần bản kiểm điểm. Lần sau rút kinh nghiệm là được.)

Nghe xong, trả lời

Hine đề xuất cách gì để không nhầm nữa?

ちゅうもんは ふたりで かくにん。 (Đơn đặt hàng thì hai người cùng kiểm tra.)

Hine mách nhỏ

Ở Nhật, xin lỗi cho đàng hoàng đôi khi được cảm ơn lại — mình thấy tận mắt hôm đó. Lời xin lỗi khách gồm ba phần: nhận lỗi (ふてぎわで), xin lỗi (おわび もうしあげます), và cách sửa (さいはつぼうし). Thiếu phần ba thì nghe vẫn chưa đủ.

Đọc ngoài đời

  • お詫わび

    tờ giấy dán ở cửa hàng, trang web công ty khi có sự cố — tiêu đề thường là おわび, đọc おわび

  • ご協力きょうりょくをお願ねがいします

    biển ở nhà ga, siêu thị — mong mọi người hợp tác (xếp hàng, giữ trật tự), đọc ごきょうりょくを おねがいします

  • 恵方巻えほうまき

    tờ quảng cáo ở cửa hàng tiện lợi cuối tháng Một — nhận đặt cuộn sushi Setsubun, đọc えほうまき

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã xin lỗi cho đàng hoàng

Do sơ suất của chúng tôi đã gây phiền cho quý khách. Chúng tôi thành thật xin lỗi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 67 · Văn hoá Việt Nam, văn hoá Nhật

Thứ Ba 13/2, mùng một Tết ta. Tết ta đầu tiên của Linh xa nhà. Hai chị em nấu bánh chưng mini, mời bà chủ nhà và ワン sang ăn.

Lật trang sau

過あやまちて改あらためざる、これを過あやまちという。Có lỗi mà không sửa, đó mới thật là lỗi.

← Về trang khoá Từ vựng N3