Bài 67· Chặng 6 · Hướng tới năm thứ tư· 20 phút

先祖せんぞtổ tiênVăn hoá Việt Nam, văn hoá Nhật

Trời trong, lạnh, khoảng 6 độ. Tết ta đầu tiên của Linh xa nhà. Hine và Linh nấu bánh chưng mini, gà luộc, mời bà chủ nhà và ワン sang ăn. Trên kệ có một mâm cúng nhỏ. Bà chủ nhà hỏi mâm cúng để làm gì, Hine giải thích bằng tiếng Nhật. Em gái ở Huế vẫy tay qua màn hình điện thoại.

  • 30 từ mới
  • di sản, tổ tiên, nghi lễ
  • Giới thiệu được văn hoá Việt Nam và so sánh với văn hoá Nhật: tổ tiên, nghi lễ, di sản, điểm chung, điểm khác.
Sổ từ của Hine

Trang 67 / 75

30 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 13/2/2029 (mùng một Tết Nguyên đán), 7 giờ tối

Tết ta ở phòng 101

Bảy giờ tối mùng một, bàn ăn đã dọn. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.

Căn phòng nhỏ ấm đèn vàng. Bên phải là kệ gỗ thấp làm mâm cúng: đĩa trái cây, bình hoa vàng, hai khung ảnh nhỏ để trơn. Trên tường cạnh kệ là tấm ảnh in cổng thành cổ ở Huế. Giữa phòng là bàn thấp với bánh chưng nhỏ vuông gói lá xanh, đĩa gà luộc, bát canh. Linh mặc áo dài màu đỏ đất ngồi rót trà; bà chủ nhà và ワン ngồi quanh bàn, cười nói. Hine cầm điện thoại, trên màn hình là em gái đang vẫy tay.

Trên tranh · 5 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Căn phòng nhỏ ấm đèn vàng. Bên phải là kệ gỗ thấp làm mâm cúng: đĩa trái cây, bình hoa vàng, hai khung ảnh nhỏ để trơn. Trên tường cạnh kệ là tấm ảnh in cổng thành cổ ở Huế. Giữa phòng là bàn thấp với bánh chưng nhỏ vuông gói lá xanh, đĩa gà luộc, bát canh. Linh mặc áo dài màu đỏ đất ngồi rót trà; bà chủ nhà và ワン ngồi quanh bàn, cười nói. Hine cầm điện thoại, trên màn hình là em gái đang vẫy tay.

Đoán thử 3 từ

Đọc âm Hán Việt rồi đoán nghĩa — một từ đánh lừa.

  1. 01

    遺産いさん

    Hán Việtdi sản

    "di" là để lại, "sản" là của cải: thứ người xưa để lại. Giống hệt tiếng Việt.

  2. 02

    異文化いぶんか

    Hán Việtdị văn hoá

    "dị" ở đây là "khác", không phải "kỳ dị": văn hoá của nước khác.

  3. 03

    発祥はっしょう

    Hán Việtphát tường

    Bẫy! "tường" là điềm lành, nhưng cả từ はっしょう là nơi một thứ ra đời, bắt nguồn.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • ぶんかvăn hoá
  • れきしlịch sử
  • しゅうかんthói quen, tập quán
  • しょうかいgiới thiệu
  • まつりlễ hội
  • おどりđiệu múa

Nhóm 1Giao lưu văn hoá5 từ

  • 交流こうりゅう

    giao lưu

    Hán Việtgiao lưu

    料理りょうりは、国くにと国くにの交流こうりゅうのきっかけになります。

    Món ăn là cái cớ để các nước giao lưu với nhau.

  • 交流会こうりゅうかい

    buổi giao lưu

    Hán Việtgiao lưu hội

    留学生りゅうがくせいと地域ちいきの人ひとの交流会こうりゅうかいに参加さんかしました。

    Tôi tham gia buổi giao lưu giữa du học sinh và người dân địa phương.

  • 異文化いぶんか

    văn hoá khác

    Hán Việtdị văn hoá

    留学りゅうがくすると、毎日まいにち異文化いぶんかに触ふれます。

    Đi du học thì ngày nào cũng tiếp xúc với văn hoá khác.

  • 多文化たぶんか

    đa văn hoá

    Hán Việtđa văn hoá

    この町まちは外国人がいこくじんが多おおく、多文化たぶんかの町まちです。

    Khu này đông người nước ngoài, là một khu đa văn hoá.

  • 共通きょうつう

    chung, giống nhau

    Hán Việtcộng thông

    日本にほんとベトナムには共通きょうつうの習慣しゅうかんがあります。

    Nhật và Việt Nam có những tập quán giống nhau.

Hỏi nhanh

留学りゅうがくすると、毎日まいにち( )に触ふれます。 (Du học thì ngày nào cũng tiếp xúc với … .)

tiếp xúc với văn hoá khác: いぶんか.

Nhóm 2Giống nhau, khác nhau5 từ

  • 共通点きょうつうてん

    điểm chung

    Hán Việtcộng thông điểm

    日本にほんとベトナムの文化ぶんかには共通点きょうつうてんが多おおいです。

    Văn hoá Nhật và Việt Nam có nhiều điểm chung.

  • 相違点そういてん

    điểm khác nhau

    Hán Việttương vi điểm

    二ふたつのお正月しょうがつの相違点そういてんを表ひょうにしました。

    Tôi lập bảng những điểm khác nhau giữa hai cái Tết.

    • Hán Việt "tương vi" — "vi" là trái, khác. Đi cặp với きょうつうてん (điểm chung).
  • 特徴とくちょう

    đặc trưng

    Hán Việtđặc trưng

    フエの料理りょうりの特徴とくちょうは、辛からいことです。

    Đặc trưng của món Huế là cay.

  • 民族みんぞく

    dân tộc

    Hán Việtdân tộc

    ベトナムには五十四ごじゅうよんの民族みんぞくがいます。

    Việt Nam có 54 dân tộc.

  • 民族衣装みんぞくいしょう

    trang phục dân tộc

    Hán Việtdân tộc y trang

    アオザイはベトナムの民族衣装みんぞくいしょうです。

    Áo dài là trang phục dân tộc của Việt Nam.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Tổ tiên và nghi lễ5 từ

  • 先祖せんぞ

    tổ tiên

    Hán Việttiên tổ

    ベトナムでは、旧正月きゅうしょうがつに先祖せんぞを家いえに迎むかえる習慣しゅうかんがあります。

    Ở Việt Nam có tục đón tổ tiên về nhà vào Tết âm lịch.

    • hai chữ đảo chỗ. せんぞ là tổ tiên của nhà mình (dùng hằng ngày). そせん trang trọng, dùng cả cho loài người, dân tộc.
  • 祖先そせん

    tổ tiên (văn viết)

    Hán Việttổ tiên

    人間にんげんの祖先そせんはアフリカから来きたそうです。

    Nghe nói tổ tiên loài người đến từ châu Phi.

    • hai chữ đảo chỗ. せんぞ là tổ tiên của nhà mình (dùng hằng ngày). そせん trang trọng, dùng cả cho loài người, dân tộc.
  • 墓参はかまいり

    đi viếng mộ

    お盆ぼんには家族かぞくで墓参はかまいりに行いきます。

    Dịp Obon cả nhà đi viếng mộ.

  • 仏壇ぶつだん

    bàn thờ Phật trong nhà

    Hán Việtphật đàn

    大家おおやさんの家いえには古ふるい仏壇ぶつだんがあります。

    Nhà bà chủ nhà có một bàn thờ cũ.

    • ぶつだん là tủ thờ trong nhà người Nhật, thờ cả Phật lẫn ảnh, bài vị ông bà — gần với bàn thờ gia tiên của người Việt.
  • 儀式ぎしき

    nghi lễ

    Hán Việtnghi thức

    年としの初はじめの儀式ぎしきは、家いえによって違ちがいます。

    Nghi lễ đầu năm mỗi nhà một khác.

せんぞ hay そせん?

Cùng nghĩa tổ tiên, hai chữ đảo chỗ. Nói chuyện nhà mình → せんぞ. Bài viết về lịch sử, loài người → そせん.

先祖せんぞ

tổ tiên (nhà mình)

先祖せんぞのお墓はかはフエにあります。

Mộ tổ tiên nhà tôi ở Huế.

祖先そせん

tổ tiên (văn viết)

日本人にほんじんの祖先そせんについて調しらべました。

Tôi đã tìm hiểu về tổ tiên của người Nhật.

ông bà nhà mình → せんぞ; loài người, dân tộc → そせん.

Hỏi nhanh

お盆ぼんには家族かぞくで( )に行いきます。 (Dịp Obon cả nhà đi … .)

đi viếng mộ dịp Obon: はかまいり.

Nhóm 4Tín ngưỡng và lịch5 từ

  • 仏教ぶっきょう

    đạo Phật

    Hán Việtphật giáo

    仏教ぶっきょうはベトナムでも日本にほんでも身近みぢかな宗教しゅうきょうです。

    Đạo Phật gần gũi ở cả Việt Nam lẫn Nhật Bản.

  • 信仰しんこう

    tín ngưỡng

    Hán Việttín ngưỡng

    山やまや海うみを大切たいせつにする信仰しんこうは、両方りょうほうの国くににあります。

    Cả hai nước đều có tín ngưỡng tôn kính núi và biển.

  • 旧正月きゅうしょうがつ

    Tết âm lịch

    Hán Việtcựu chính nguyệt

    今年ことしの旧正月きゅうしょうがつは二月にがつ十三日じゅうさんにちです。

    Tết âm lịch năm nay là ngày 13 tháng Hai.

    • "cựu" là cũ — Tết theo lịch cũ. Người Nhật cũng gọi Tết ta của người Việt, người Hoa là きゅうしょうがつ.
  • 旧暦きゅうれき

    âm lịch

    Hán Việtcựu lịch

    祖母そぼの誕生日たんじょうびは旧暦きゅうれきで数かぞえます。

    Sinh nhật bà tôi tính theo âm lịch.

  • 年中行事ねんちゅうぎょうじ

    các lễ hội, sự kiện trong năm

    Hán Việtniên trung hành sự

    節分せつぶんやお盆ぼんは、日本にほんの年中行事ねんちゅうぎょうじです。

    Setsubun và Obon là những lễ trong năm của Nhật.

    • Hán Việt "hành sự" nhưng ぎょうじ là lễ, sự kiện tổ chức theo mùa.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Di sản và món quê5 từ

  • 遺産いさん

    di sản

    Hán Việtdi sản

    昔むかしの建物たてものは、町まちの大切たいせつな遺産いさんです。

    Những toà nhà xưa là di sản quý của thành phố.

  • 世界遺産せかいいさん

    di sản thế giới

    Hán Việtthế giới di sản

    フエの古ふるい町まちは世界遺産せかいいさんです。

    Quần thể di tích cố đô Huế là di sản thế giới.

  • 王朝おうちょう

    triều đại

    Hán Việtvương triều

    フエはグエン王朝おうちょうの都みやこでした。

    Huế từng là kinh đô của triều Nguyễn.

  • 宮殿きゅうでん

    cung điện

    Hán Việtcung điện

    宮殿きゅうでんの門もんの前まえで写真しゃしんを撮とりました。

    Tôi chụp ảnh trước cổng cung điện.

  • 郷土料理きょうどりょうり

    món ăn địa phương

    Hán Việthương thổ liệu lý

    ブンボーフエはフエの郷土料理きょうどりょうりです。

    Bún bò Huế là món ăn đặc trưng của Huế.

    • "hương thổ" là quê hương — món quê của một vùng.

Hỏi nhanh

ブンボーフエはフエの( )です。 (Bún bò Huế là … của Huế.)

món đặc trưng của một vùng: きょうどりょうり.

Nhóm 6Nguồn gốc và truyền lại5 từ

  • 発祥はっしょう

    nơi bắt nguồn

    Hán Việtphát tường

    ラーメンの発祥はっしょうは中国ちゅうごくだと言いわれています。

    Người ta nói mì ramen bắt nguồn từ Trung Quốc.

  • 由来ゆらい

    nguồn gốc, lai lịch

    Hán Việtdo lai

    この町まちの名前なまえの由来ゆらいを知しっていますか。

    Bạn có biết tên khu phố này từ đâu ra không?

    • ゆらい hay dùng cho tên gọi, đồ vật ("vì sao gọi như vậy"); きげん là điểm bắt đầu của một thứ lớn (phong tục, sự sống).
  • 起源きげん

    khởi nguồn

    Hán Việtkhởi nguyên

    お正月しょうがつの習慣しゅうかんの起源きげんは、とても古ふるいです。

    Khởi nguồn của các tục ngày Tết rất xa xưa.

    • ゆらい hay dùng cho tên gọi, đồ vật ("vì sao gọi như vậy"); きげん là điểm bắt đầu của một thứ lớn (phong tục, sự sống).
  • 受うけ継つぐ

    kế thừa, tiếp nối

    母ははから料理りょうりの味あじを受うけ継つぎました。

    Tôi được mẹ truyền lại hương vị món ăn.

  • 伝承でんしょう

    truyền lại (qua nhiều đời)

    Hán Việttruyền thừa

    この踊おどりは、村むらの人ひとが伝承でんしょうしてきました。

    Điệu múa này được người trong làng truyền lại qua nhiều đời.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Mâm cúng trên kệ

Bảy giờ tối, phòng 101. Bà chủ nhà vừa ngồi xuống thì nhìn thấy mâm cúng nhỏ trên kệ.

  1. Bà chủ nhà

    まあ、きれい。あの台だいの上うえの果物くだものは、何なんのためなの?

    Ôi, đẹp quá. Trái cây trên kệ kia để làm gì thế?

  2. Hine

    ベトナムでは、お正月しょうがつに先祖せんぞを家いえに迎むかえます。これはその儀式ぎしきです。

    Ở Việt Nam, Tết là lúc đón ông bà tổ tiên về nhà. Đây là nghi lễ đó ạ.

  3. Bà chủ nhà

    日本にほんのお盆ぼんと同おなじね。私わたしも毎朝まいあさ仏壇ぶつだんにお茶ちゃを供そなえるのよ。

    Giống Obon của Nhật nhỉ. Sáng nào bà cũng dâng trà lên bàn thờ đấy.

  4. ワン

    中国ちゅうごくも旧正月きゅうしょうがつが一番いちばん大切たいせつです。共通点きょうつうてんが多おおいですね。

    Trung Quốc cũng coi Tết âm lịch là quan trọng nhất. Nhiều điểm chung thật.

  5. Linh

    でも、相違点そういてんもあります。ベトナムのお正月しょうがつは、この四角しかくい餅もち!

    Nhưng cũng có điểm khác ạ. Tết Việt Nam là chiếc bánh vuông này!

  6. Bà chủ nhà

    日本にほんのお餅もちは丸まるいわね。由来ゆらいがあるの?

    Bánh dày Nhật thì tròn nhỉ. Có tích gì không?

  7. Hine

    はい。昔むかしの王朝おうちょうの話はなしから来きています。四角しかくは地ち、丸まるは天てんです。

    Có ạ. Nó đến từ một chuyện thời vua xưa. Vuông là đất, tròn là trời.

  8. ワン

    へえ。じゃあ、今日きょうは日本にほんと中国ちゅうごくとベトナムの交流会こうりゅうかいですね。

    Ồ. Vậy hôm nay là buổi giao lưu Nhật – Trung – Việt rồi.

  9. Linh

    先輩せんぱいの妹いもうとさんも、フエから参加さんかしています!

    Em gái chị Hine cũng đang tham gia từ Huế này!

Nghe xong, trả lời

Bà chủ nhà thấy mâm cúng giống gì của Nhật?

にほんの おぼんと おなじね。 (Giống Obon của Nhật nhỉ.)

Nghe xong, trả lời

Theo Hine, bánh vuông nghĩa là gì?

しかくは ち、まるは てん。 (Vuông là đất, tròn là trời.)

Hine mách nhỏ

Người Nhật hay hỏi "Tết Việt Nam thế nào?". Mình chuẩn bị sẵn ba câu: きゅうしょうがつ (Tết theo âm lịch), せんぞを むかえる (đón tổ tiên), và một món ăn. Nói về điểm chung trước (おぼんと にている: giống lễ Obon), người nghe thấy gần gũi ngay.

Đọc ngoài đời

  • 世界遺産せかいいさん

    sách hướng dẫn du lịch, biển ở các đền chùa cổ — di sản thế giới, đọc せかいいさん

  • 多文化共生たぶんかきょうせい

    tờ rơi của phường, trung tâm giao lưu quốc tế — sống chung đa văn hoá, đọc たぶんかきょうせい

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã kể Tết Việt bằng tiếng Nhật

Ở Việt Nam có tục đón tổ tiên về nhà vào Tết âm lịch.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 68 · Mùa đông

Thứ Năm 15/2. Đợt rét cuối mùa mang tuyết tới Tokyo. Sáng ra, bà chủ nhà đã xúc tuyết trước cổng, và đường ra ga đóng băng.

Lật trang sau

温故知新おんこちしん。Ôn cũ để biết mới.

← Về trang khoá Từ vựng N3