Bài 65· Chặng 6 · Hướng tới năm thứ tư· 20 phút

演説えんぜつdiễn thuyếtPhát biểu trước đám đông

Trời trong, lạnh, khoảng 8 độ. Hine và ワン đi xem cuộc thi hùng biện tiếng Nhật cho người nước ngoài của quận. Người dẫn chương trình mời từng thí sinh lên bục; khán giả vỗ tay rất to cho một bạn người Nepal nói về bà của mình. Trên đường về, ワン rủ Hine năm sau thi thử. Hine lắc đầu, nhưng về nhà vẫn ghi vào sổ ba điều học được.

  • 30 từ mới
  • diễn thuyết, khán giả, luận điểm
  • Hiểu các từ về phát biểu trước đông người: diễn thuyết, dẫn chương trình, khán giả, luận điểm, ban giám khảo.
Sổ từ của Hine

Trang 65 / 75

30 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 20/1/2029, 1 giờ chiều

Hội trường của quận

Một giờ chiều, cuộc thi đã bắt đầu. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.

Hội trường nhỏ, đèn vàng ấm. Bên phải là bục gỗ trên sân khấu, một cô gái mặc áo len đứng nói, tay giơ lên diễn tả. Góc trái sân khấu, người dẫn chương trình đứng sau chiếc micro đứng. Dưới sân khấu, ba giám khảo ngồi ở bàn dài phủ khăn trắng, trên bàn có xấp giấy khen cuộn và ba cốc nước. Hàng ghế khán giả kín người, hàng đầu đang vỗ tay. Hine và ワン ngồi ở hàng ghế giữa.

Trên tranh · 6 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Hội trường nhỏ, đèn vàng ấm. Bên phải là bục gỗ trên sân khấu, một cô gái mặc áo len đứng nói, tay giơ lên diễn tả. Góc trái sân khấu, người dẫn chương trình đứng sau chiếc micro đứng. Dưới sân khấu, ba giám khảo ngồi ở bàn dài phủ khăn trắng, trên bàn có xấp giấy khen cuộn và ba cốc nước. Hàng ghế khán giả kín người, hàng đầu đang vỗ tay. Hine và ワン ngồi ở hàng ghế giữa.

Đoán thử 3 từ

Đọc âm Hán Việt rồi đoán nghĩa — một từ đánh lừa.

  1. 01

    聴衆ちょうしゅう

    Hán Việtthính chúng

    "thính" là nghe, "chúng" là nhiều người: đám người đang nghe.

  2. 02

    登壇とうだん

    Hán Việtđăng đàn

    "đăng" là bước lên, "đàn" là cái bục: bước lên bục.

  3. 03

    司会しかい

    Hán Việttư hội

    Bẫy nhẹ: "tư" là coi sóc, "hội" là buổi họp — người coi cả buổi: dẫn chương trình, không phải thư ký.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • スピーチbài phát biểu
  • せつめいgiải thích
  • きんちょうcăng thẳng
  • あいさつlời chào
  • かいじょうhội trường
  • かんどうcảm động

Nhóm 1Cuộc thi5 từ

  • 弁論大会べんろんたいかい

    cuộc thi hùng biện

    Hán Việtbiện luận đại hội

    区くの弁論大会べんろんたいかいを見みに行いきました。

    Tôi đi xem cuộc thi hùng biện của quận.

  • 主催しゅさい

    đứng ra tổ chức

    Hán Việtchủ thôi

    この大会たいかいは区くが主催しゅさいしています。

    Cuộc thi này do quận đứng ra tổ chức.

  • 出場しゅつじょう

    tham gia (thi đấu)

    Hán Việtxuất trường

    今年ことしは十二人じゅうににんが出場しゅつじょうしました。

    Năm nay có mười hai người tham gia thi.

  • 開会かいかい

    khai mạc

    Hán Việtkhai hội

    一時いちじに開会かいかいのあいさつがありました。

    Một giờ có lời chào khai mạc.

    • cặp ngược nghĩa — かい (mở) / へい (đóng). Cùng kiểu: かいてん / へいてん (mở cửa / đóng cửa tiệm).
  • 閉会へいかい

    bế mạc

    Hán Việtbế hội

    閉会へいかいの後あと、写真しゃしんを撮とりました。

    Sau khi bế mạc, mọi người chụp ảnh.

    • cặp ngược nghĩa — かい (mở) / へい (đóng). Cùng kiểu: かいてん / へいてん (mở cửa / đóng cửa tiệm).

Hỏi nhanh

この大会たいかいは区くが( )しています。 (Cuộc thi này do quận … .)

quận là bên tổ chức: しゅさい.

Nhóm 2Lên bục5 từ

  • 演説えんぜつ

    diễn thuyết

    Hán Việtdiễn thuyết

    演説えんぜつが終おわると、大おおきな拍手はくしゅが起おこりました。

    Bài diễn thuyết kết thúc, tràng vỗ tay lớn vang lên.

  • 司会しかい

    dẫn chương trình

    Hán Việttư hội

    司会しかいの人ひとが次つぎの発表者はっぴょうしゃを紹介しょうかいしました。

    Người dẫn chương trình giới thiệu người trình bày tiếp theo.

  • 発表者はっぴょうしゃ

    người trình bày

    Hán Việtphát biểu giả

    発表者はっぴょうしゃは一人ひとり五分ごふんずつ話はなします。

    Mỗi người trình bày nói năm phút.

    • しゃ là "người" — はっぴょう (trình bày) + しゃ = người trình bày (hậu tố しゃ học ở bài Từ Hán ghép 2).
  • 登壇とうだん

    lên bục

    Hán Việtđăng đàn

    名前なまえを呼よばれたら、登壇とうだんしてください。

    Được gọi tên thì mời lên bục.

  • 壇上だんじょう

    trên bục

    Hán Việtđàn thượng

    壇上だんじょうから見みると、客席きゃくせきがよく見みえます。

    Đứng trên bục nhìn xuống thấy rõ hàng ghế khán giả.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Người nói, người nghe5 từ

  • 聴衆ちょうしゅう

    người nghe, khán giả

    Hán Việtthính chúng

    聴衆ちょうしゅうの前まえで、自分じぶんの考かんがえを堂々どうどうと訴うったえていました。

    Trước khán giả, bạn ấy trình bày suy nghĩ của mình rất đường hoàng.

  • 聞きき手て

    người nghe

    聞きき手ての顔かおを見みながら話はなしましょう。

    Hãy vừa nói vừa nhìn mặt người nghe.

    • て ở đây là "người làm việc đó" (cùng kiểu với うりて — người bán, かいて — người mua).
  • 話はなし手て

    người nói

    話はなし手てが緊張きんちょうすると、聞きき手ても緊張きんちょうします。

    Người nói căng thẳng thì người nghe cũng căng thẳng theo.

    • て ở đây là "người làm việc đó" (cùng kiểu với うりて — người bán, かいて — người mua).
  • 来賓らいひん

    khách mời

    Hán Việtlai tân

    前まえの席せきは来賓らいひんの席せきです。

    Hàng ghế đầu là chỗ của khách mời.

  • 拍手はくしゅ

    vỗ tay

    Hán Việtphách thủ

    会場かいじょうから温あたたかい拍手はくしゅが起おこりました。

    Cả hội trường vỗ tay ấm áp.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 4Cách nói trên bục5 từ

  • 身振みぶり

    điệu bộ, cử chỉ

    身振みぶりを使つかうと、話はなしがわかりやすくなります。

    Dùng điệu bộ thì câu chuyện dễ hiểu hơn.

  • 視線しせん

    ánh mắt, hướng nhìn

    Hán Việtthị tuyến

    原稿げんこうばかり見みないで、視線しせんを上あげましょう。

    Đừng chỉ nhìn bản thảo, hãy ngẩng mắt lên.

  • 声量せいりょう

    âm lượng giọng

    Hán Việtthanh lượng

    広ひろい会場かいじょうでは、声量せいりょうが大切たいせつです。

    Ở hội trường rộng, âm lượng giọng rất quan trọng.

  • 抑揚よくよう

    ngữ điệu lên xuống

    Hán Việtức dương

    抑揚よくようをつけて読よむと、聞ききやすいです。

    Đọc có lên có xuống thì dễ nghe.

  • 間ま

    khoảng ngừng (khi nói)

    Hán Việtgian

    大切たいせつなことを言いう前まえに、間まを取とります。

    Trước khi nói điều quan trọng thì ngừng một nhịp.

    • まを とる = ngừng một nhịp. Cùng chữ này còn đọc あいだ (khoảng giữa) — đã học ở N5.

Ba điều Hine ghi vào sổ

Tối đó Hine ghi: (1) しせん — nhìn khán giả, đừng nhìn giấy; (2) よくよう — câu quan trọng nói chậm, lên giọng; (3) ま — trước câu quan trọng ngừng một nhịp.

nhìn → しせん; giọng lên xuống → よくよう; ngừng → まを とる.

Hỏi nhanh

大切たいせつなことを言いう前まえに、( )を取とります。 (Trước khi nói điều quan trọng, hãy … .)

ngừng một nhịp: まを とる.

Nhóm 5Nói cho người nghe tin5 từ

  • 論点ろんてん

    luận điểm

    Hán Việtluận điểm

    論点ろんてんを三みっつにまとめて話はなしました。

    Bạn ấy gom lại thành ba luận điểm rồi nói.

  • 訴うったえる

    kêu gọi, trình bày (để người nghe hiểu); kiện

    Hán Việttố

    彼女かのじょは家族かぞくの大切たいせつさを訴うったえました。

    Cô ấy nói để mọi người thấy gia đình quan trọng thế nào.

    • nghĩa gốc là "kiện" (ra toà). Trên bục, うったえる là nói thật lòng để chạm tới người nghe.
  • 説得力せっとくりょく

    sức thuyết phục

    Hán Việtthuyết đắc lực

    自分じぶんの経験けいけんを話はなすと、説得力せっとくりょくがあります。

    Kể chuyện của chính mình thì có sức thuyết phục.

  • 暗唱あんしょう

    đọc thuộc lòng

    Hán Việtám xướng

    五分ごふんのスピーチを全部ぜんぶ暗唱あんしょうしました。

    Bạn ấy thuộc lòng cả bài phát biểu năm phút.

  • 堂々どうどうと

    đường hoàng, tự tin

    Hán Việtđường đường

    初はじめてなのに、堂々どうどうと話はなしていました。

    Lần đầu mà bạn ấy nói rất tự tin.

Hỏi nhanh

自分じぶんの経験けいけんを話はなすと、( )があります。 (Kể trải nghiệm của chính mình thì có … .)

chuyện của mình nên dễ tin: せっとくりょく.

Nhóm 6Giám khảo và giải thưởng5 từ

  • 審査員しんさいん

    giám khảo

    Hán Việtthẩm tra viên

    審査員しんさいんは三人さんにんとも大学だいがくの先生せんせいです。

    Cả ba giám khảo đều là giảng viên đại học.

  • 入賞にゅうしょう

    đoạt giải

    Hán Việtnhập thưởng

    ネパールの学生がくせいが一位いちいに入賞にゅうしょうしました。

    Bạn sinh viên người Nepal đoạt giải nhất.

  • 賞状しょうじょう

    giấy khen

    Hán Việtthưởng trạng

    壇上だんじょうで賞状しょうじょうを受うけ取とりました。

    Bạn ấy nhận giấy khen trên bục.

  • 質疑応答しつぎおうとう

    hỏi đáp

    Hán Việtchất nghi ứng đáp

    発表はっぴょうの後あとに、質疑応答しつぎおうとうの時間じかんがあります。

    Sau phần trình bày có phần hỏi đáp.

    • しつぎ (hỏi điều còn thắc mắc) + おうとう (trả lời) — bốn chữ hay gặp sau buổi thuyết trình, hội thảo.
  • 盛大せいだい

    long trọng, hoành tráng

    Hán Việtthịnh đại

    最後さいごに盛大せいだいな拍手はくしゅが送おくられました。

    Cuối cùng là một tràng vỗ tay thật lớn.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Trên đường về

Ba giờ rưỡi chiều, Hine và ワン đi bộ từ hội trường ra ga. Trong túi Hine có tờ chương trình cuộc thi.

  1. ワン

    ネパールの人ひとの演説えんぜつ、よかったね。一位いちいに入賞にゅうしょうして当然とうぜんだよ。

    Bài của bạn người Nepal hay thật. Đoạt giải nhất là phải rồi.

  2. Hine

    うん。おばあさんの話はなしで、聴衆ちょうしゅうがみんな静しずかになったね。

    Ừ. Kể chuyện bà mà cả khán phòng im phăng phắc.

  3. ワン

    原稿げんこうを見みないで、全部ぜんぶ暗唱あんしょうしていたよ。

    Bạn ấy không nhìn giấy, thuộc lòng hết đấy.

  4. Hine

    それに視線しせんがずっと聴衆ちょうしゅうのほうだった。堂々どうどうとしていたなあ。

    Lại còn mắt lúc nào cũng nhìn về phía khán giả. Đường hoàng ghê.

  5. ワン

    ねえ、来年らいねんはヒネさんが出でたら?

    Này, năm sau Hine thi thử đi?

  6. Hine

    ええっ、無理むりだよ。壇上だんじょうに立たつだけで緊張きんちょうする。

    Hả, không được đâu. Chỉ đứng trên bục thôi đã run rồi.

  7. ワン

    ヒネさんの話はなしは説得力せっとくりょくがあるよ。私わたしが一番いちばん前まえで拍手はくしゅするから。

    Hine nói chuyện có sức thuyết phục mà. Mình sẽ ngồi hàng đầu vỗ tay.

  8. Hine

    ……じゃあ、今日きょうの審査員しんさいんの話はなしだけ、忘わすれないように書かいておく。

    …Vậy hôm nay mình ghi lại lời giám khảo cho khỏi quên thôi.

Nghe xong, trả lời

Bạn người Nepal nói bài thi thế nào?

げんこうを みないで、ぜんぶ あんしょうして いた。 (Không nhìn giấy, thuộc lòng hết.)

Nghe xong, trả lời

ワン rủ Hine làm gì?

らいねんは ヒネが でたら? (Năm sau Hine lên thi đi?)

Hine mách nhỏ

Hồi đó mình chỉ dám ngồi dưới làm ちょうしゅう. Nhưng ba điều ghi trong sổ — しせん, よくよう, ま — mình dùng được ngay ở buổi giao lưu quốc tế tháng sau. Bạn không cần lên bục mới học được cách nói trên bục.

Đọc ngoài đời

  • 外国人がいこくじんによる日本語弁論大会にほんごべんろんたいかい

    tờ rơi ở thư viện, trung tâm giao lưu quốc tế của quận — cuộc thi hùng biện tiếng Nhật cho người nước ngoài, đọc がいこくじんに よる にほんご べんろん たいかい

  • 来賓席らいひんせき

    tấm biển nhỏ đặt trên hàng ghế đầu ở hội trường, lễ tốt nghiệp — chỗ của khách mời, đọc らいひんせき

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã ghi ba điều trên bục

Trước khán giả, bạn ấy trình bày suy nghĩ của mình rất đường hoàng.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 66 · Cảm ơn và xin lỗi trang trọng

Chủ nhật 4/2. Một đơn đặt hàng ghi nhầm ở ひまわり. Sáng nay khách tới, chú cửa hàng trưởng, Hine và Linh cùng cúi đầu xin lỗi.

Lật trang sau

当あたって砕くだけろ。Cứ thử hết mình, vỡ cũng không sao.

← Về trang khoá Từ vựng N3