Bài 16· Chặng 2 · Mùa mưa· 20 phút

懐なつかしいnhớ (cái đã qua), gợi nhớCảm xúc khó tả

Mưa vừa tạnh, khoảng 19 độ. Linh nghỉ ốm ở nhà, buồn: nhớ nhà, nhớ mì Quảng của mẹ, thấy mình chậm hơn mọi người. Hine kể năm đầu chính mình cũng thế; đúng lúc ấy em gái Hine nhắn tới một tấm ảnh chè Huế.

  • 30 từ mới
  • tiếc, nhớ, ghen tị, bất an
  • Gọi tên được những cảm xúc khó tả: nhớ nhà, tiếc, ghen tị, chơi vơi, ngượng, hối hận, tự hào.
Sổ từ của Hine

Trang 16 / 75

30 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 23/5/2028, 10 giờ 30 tối

Bậc thềm sau cơn mưa

Tiếng Việt gọi chung là "nhớ", là "buồn". Tiếng Nhật chia nhỏ hơn nhiều. Hine chia trang sổ làm bốn ô. Bấm từng ô để nghe.

Nhớ

Chơi vơi

Ngượng

Vui

Đoán thử 3 từ

Ba chữ chỉ cảm xúc có âm Hán Việt. Đoán thử — một chữ đánh lừa.

  1. 01

    孤独こどく

    Hán Việtcô độc

    Giống hệt tiếng Việt: một mình, không ai bên cạnh.

  2. 02

    後悔こうかい

    Hán Việthậu hối

    "hối" là hối hận, "hậu" là sau: hối hận về chuyện đã làm.

  3. 03

    退屈たいくつ

    Hán Việtthoái khuất

    Bẫy! Âm "thoái khuất" nghe như rút lui, chịu thua. Thật ra たいくつ là buồn chán vì không có gì để làm.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • さびしいbuồn, cô đơn
  • くやしいcay cú
  • おちこむsuy sụp
  • ふあんbất an
  • きんちょうcăng thẳng
  • がまんchịu đựng

Nhóm 1Nhớ5 từ

  • 懐なつかしい

    nhớ (cái đã qua), gợi nhớ

    この歌うたを聞きくと、高校こうこうのころが懐なつかしくなります。

    Nghe bài hát này là tôi nhớ thời cấp ba.

  • 恋こいしい

    nhớ (người, nơi xa)

    雨あめの日ひは、家族かぞくが恋こいしくなります。

    Những ngày mưa, tôi nhớ gia đình.

  • ホームシック

    nhớ nhà

    日本にほんに来きて一いっか月げつで、ホームシックになりました。

    Sang Nhật được một tháng thì tôi bị nhớ nhà.

  • 切せつない

    day dứt, buồn nghẹn

    友達ともだちが国くにに帰かえる日ひは、切せつなかったです。

    Ngày bạn tôi về nước, tôi buồn nghẹn.

  • 心細こころぼそい

    chơi vơi, lẻ loi

    一人ひとりで病院びょういんに行いくのは心細こころぼそいです。

    Đi bệnh viện một mình thấy chơi vơi lắm.

なつかしい hay こいしい?

なつかしい: nhớ một thứ đã qua, gặp lại thì thấy vui (bài hát cũ, ảnh hồi nhỏ, món ăn quê). こいしい: nhớ, mong một người, một nơi đang ở xa.

Thấy ảnh chè Huế: なつかしい. Nhớ mẹ ở Huế: ははが こいしい.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Buồn và nặng lòng5 từ

  • 空むなしい

    trống rỗng, vô nghĩa

    一日中いちにちじゅうスマホを見みて、空むなしくなりました。

    Cả ngày lướt điện thoại, tôi thấy trống rỗng.

  • 孤独こどく

    cô độc

    Hán Việtcô độc

    知しっている人ひとがいなくて、孤独こどくを感かんじました。

    Không có ai quen, tôi thấy cô độc.

  • 憂鬱ゆううつ

    u uất, nặng nề

    Hán Việtưu uất

    雨あめが続つづいて、憂鬱ゆううつな気分きぶんです。

    Mưa mãi nên lòng tôi nặng trĩu.

  • 惨みじめ

    thảm hại, đáng thương

    Hán Việtthảm

    試合しあいに負まけて、惨みじめな気持きもちになりました。

    Thua trận, tôi thấy mình thảm hại.

  • 退屈たいくつ

    chán (không có gì làm)

    Hán Việtthoái khuất

    熱ねつで外そとに出でられなくて、退屈たいくつです。

    Sốt không ra ngoài được, chán quá.

Hỏi nhanh

雨あめが毎日まいにち続つづいて、( )な気分きぶんです。 (Mưa liền mấy ngày, tâm trạng … .)

mưa mãi, lòng nặng nề.

Nhóm 3Ngượng và hối hận5 từ

  • 気きまずい

    ngượng, khó xử

    けんかしたあと、友達ともだちと会あうのは気きまずいです。

    Cãi nhau xong, gặp lại bạn thấy khó xử.

  • 照てれる

    ngượng (khi được khen)

    先生せんせいにほめられて、ワンさんは照てれていました。

    Được thầy cô khen, ワン ngượng ngùng.

  • 情なさけない

    thảm hại, đáng xấu hổ (với chính mình)

    同おなじ間違まちがいを三回さんかいもして、情なさけないです。

    Sai cùng một chỗ tới ba lần, thấy mình tệ quá.

  • 罪悪感ざいあくかん

    cảm giác tội lỗi

    Hán Việttội ác cảm

    授業じゅぎょうを休やすんで、罪悪感ざいあくかんがありました。

    Nghỉ học, tôi thấy áy náy.

    • nghe nặng như "tội ác", nhưng người Nhật dùng cả cho chuyện nhỏ: ăn khuya, nghỉ học… gần với "áy náy".
  • 後悔こうかい

    hối hận

    Hán Việthậu hối

    もっと勉強べんきょうすればよかったと後悔こうかいしています。

    Tôi hối hận vì đã không học nhiều hơn.

Hỏi nhanh

先生せんせいにほめられて、( )。 (Được thầy khen, tôi … .)

ngượng khi được khen: てれる.

Nhóm 4Ghen, tự ti, bất mãn6 từ

  • 羨うらやましい

    ghen tị (muốn được như người khác)

    日本語にほんごが上手じょうずな人ひとが羨うらやましいです。

    Tôi ghen tị với những người giỏi tiếng Nhật.

  • 嫉妬しっと

    ghen (trong tình cảm)

    Hán Việttật đố

    彼かれが他ほかの人ひとと楽たのしそうに話はなすと、嫉妬しっとしてしまいます。

    Thấy anh ấy nói chuyện vui vẻ với người khác là tôi ghen.

  • 劣等感れっとうかん

    cảm giác tự ti

    Hán Việtliệt đẳng cảm

    前まえは発音はつおんに劣等感れっとうかんがありました。

    Trước đây tôi tự ti về phát âm.

  • 不満ふまん

    bất mãn, không hài lòng

    Hán Việtbất mãn

    給料きゅうりょうが安やすくて、不満ふまんがあります。

    Lương thấp nên tôi không hài lòng.

  • 憎にくい

    đáng ghét, căm

    約束やくそくを破やぶった人ひとが憎にくいです。

    Tôi ghét kẻ thất hứa.

  • 恨うらむ

    oán, hận

    昔むかしのことを恨うらんでも、何なにも変かわりません。

    Có oán chuyện cũ thì cũng chẳng thay đổi được gì.

うらやましい hay しっと?

Tiếng Việt nói "ghen tị" cho cả hai. うらやましい: thấy người khác có thứ mình muốn, mong được như họ — nói thẳng ra cũng không sao, gần như một lời khen. しっと: ghen trong tình cảm, hoặc ghen tức khó chịu, nặng hơn nhiều.

Khen bạn đi du lịch: いいな、うらやましい! Đừng nói しっと với bạn.

Hỏi nhanh

Bạn khoe đỗ học bổng. Bạn vui cho bạn ấy và nói: いいな、( )!

うらやましい nhẹ, gần như khen.

Nhóm 5Cuống, lúng túng, tiếc3 từ

  • 焦あせる

    cuống, nóng vội

    電車でんしゃに遅おくれそうで、焦あせりました。

    Sắp lỡ tàu nên tôi cuống cả lên.

  • 戸惑とまどう

    bối rối, lúng túng

    初はじめての仕事しごとで、戸惑とまどうことが多おおいです。

    Công việc mới nên có nhiều chỗ tôi lúng túng.

  • もったいない

    phí, tiếc (bỏ đi thì phí)

    まだ使つかえるのに、捨すてるのは もったいないです。

    Vẫn còn dùng được mà vứt đi thì phí.

    • dùng cả cho thời gian, tài năng: 時間じかんがもったいない (phí thời gian).

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Vui, biết ơn, tự hào6 từ

  • 喜よろこび

    niềm vui

    合格ごうかくの喜よろこびを家族かぞくに伝つたえました。

    Tôi báo niềm vui thi đỗ cho gia đình.

  • 満足まんぞく

    hài lòng

    Hán Việtmãn túc

    今日きょうの発表はっぴょうに満足まんぞくしています。

    Tôi hài lòng với bài trình bày hôm nay.

  • 感激かんげき

    cảm kích, xúc động

    Hán Việtcảm kích

    先生せんせいの手紙てがみに感激かんげきしました。

    Tôi xúc động vì lá thư của cô.

  • ありがたい

    đáng quý, biết ơn

    手伝てつだってもらえて、本当ほんとうにありがたいです。

    Được giúp một tay, tôi biết ơn lắm.

  • 誇ほこり

    niềm tự hào

    両親りょうしんは私わたしの誇ほこりです。

    Bố mẹ là niềm tự hào của tôi.

    • đồng âm, khác nghĩa: ほこり 埃ほこり (bụi)
  • 誇ほこらしい

    tự hào

    妹いもうとが大学だいがくに合格ごうかくして、誇ほこらしいです。

    Em gái đỗ đại học, tôi thấy tự hào.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Bậc thềm sau cơn mưa

Mười giờ rưỡi tối, mưa vừa tạnh. Linh ra ngồi ở bậc thềm, Hine đi làm về thì gặp.

  1. Hine

    リンちゃん、体調たいちょうはどう?

    Linh ơi, em thấy trong người thế nào?

  2. Linh

    熱ねつは下さがりました。でも、一日中いちにちじゅう部屋へやにいて、退屈たいくつでした。

    Em hạ sốt rồi. Nhưng cả ngày ở trong phòng, chán lắm.

  3. なんだか心細こころぼそくて……母ははのミークアンが恋こいしいです。

    Em thấy chơi vơi sao ấy… Em nhớ mì Quảng của mẹ.

  4. Hine

    わかるよ。私わたしも一年目いちねんめは、ホームシックでよく泣ないてた。

    Chị hiểu mà. Năm đầu chị cũng hay khóc vì nhớ nhà.

  5. Linh

    皆みんな日本語にほんごが上手じょうずで、羨うらやましいです。私わたしだけ遅おそくて、情なさけないです。

    Ai cũng giỏi tiếng Nhật, em ghen tị quá. Chỉ mình em chậm, thấy mình tệ thật.

  6. Hine

    私わたしも、話はなすのが上手じょうずな友達ともだちが羨うらやましくて、いつも焦あせってたよ。

    Chị cũng từng ghen tị với đứa bạn nói giỏi, lúc nào cũng cuống cả lên.

  7. でも、リンちゃんはもうレジができるでしょう。誇ほこりに思おもっていいよ。

    Nhưng Linh đã làm được ở quầy thu ngân rồi còn gì. Em cứ tự hào đi.

  8. あ、妹いもうとからだ。チェーの写真しゃしん!ほら、誰だれでも国くにが懐なつかしくなるときが あるんだよ。

    À, tin của em gái chị. Ảnh chè! Thấy chưa, ai cũng có lúc nhớ quê mà.

  9. Linh

    懐なつかしい!少すこし元気げんきが出でました。

    Nhớ quá! Em thấy khá hơn một chút rồi.

Nghe xong, trả lời

Linh nhớ món gì của mẹ?

ははの ミークアンが こいしい。 (Nhớ món mì Quảng của mẹ.)

Nghe xong, trả lời

Em gái Hine gửi gì tới?

チェーの しゃしん。 (Ảnh cốc chè.)

Hine mách nhỏ

Tiếng Việt chỉ có một chữ "nhớ", tiếng Nhật thì chia ra. Thấy lại món ăn, bài hát cũ: なつかしい. Mong một người, một nơi đang ở xa: こいしい. Mình nhớ mẹ ở Huế thì nói ははが こいしい, còn ảnh chè em gái gửi thì なつかしい.

Đọc ngoài đời

  • なつかしの

    đầu tên món trong thực đơn quán cà phê kiểu cũ — món "hương vị ngày xưa", đọc なつかしの

  • もったいない

    lời nhắc ăn hết đồ, dùng tiết kiệm ở căng tin, ở nhà — đọc もったいない

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã gọi tên được nỗi nhớ nhà

Tôi nhớ món ăn quê nhà, thấy hơi chơi vơi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 17 · Việc ở quầy ひまわり

Thứ Sáu 26/5. Linh khỏi ốm, đi làm lại. Hine dạy em việc cuối ca: kiểm hàng, xếp kệ, lọc đồ hết hạn.

Lật trang sau

明あけない夜よるはない。Không có đêm nào mà không sáng.

← Về trang khoá Từ vựng N3