Bài 17· Chặng 2 · Mùa mưa· 20 phút
発注đặt hàng (với nhà cung cấp)Việc ở quầy ひまわり
Trời âm u, khoảng 20 độ. Cửa hàng trưởng ngồi làm sổ trong kho; Hine dạy Linh việc cuối ca: kiểm hàng mới về, xếp kệ, kéo hàng ra trước, lọc đồ hết hạn. 10 giờ chốt két, Linh đếm hai lần mới khớp.
- 30 từ mới
- đặt hàng, tồn kho, bày hàng
- Hiểu và dùng được từ trong việc ở cửa hàng tiện lợi: đặt hàng, nhập hàng, bày hàng, hết hạn, chốt két.
Trang 17 / 75
Cảnh 1 · Thứ Sáu 26/5/2028, 9 giờ tối
Một tiếng cuối ca tối
Linh tưởng làm ở cửa hàng tiện lợi chỉ là đứng quầy. Hoá ra mỗi món hàng có cả một đường đi riêng. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba chữ trên tờ việc cuối ca. Đoán bằng Hán Việt — một chữ đánh lừa.
01
陳列
Hán Việttrần liệt
"trần liệt" là bày ra thành hàng. Trong tiếng Việt cũng có "trần thiết".
02
補充
Hán Việtbổ sung
Giống hệt tiếng Việt. Kệ trống thì
ほじゅう. 03
客層
Hán Việtkhách tầng
Bẫy! "tầng" ở đây là tầng lớp, không phải tầng nhà.
ひまわり có きゃくそう là sinh viên và người đi làm.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- ざいこhàng tồn kho
- ねふだthẻ giá
- しなぎれhết hàng
- たなkệ
- しょうひんhàng hoá
- こうたいđổi ca
Nhóm 1Đặt hàng5 từ
発注
đặt hàng (với nhà cung cấp)
明日の
分を 発注しておきます。 Tôi đặt sẵn hàng cho ngày mai.
発注書
phiếu đặt hàng
発注書に
数を 書いて、 店長に 見せます。 Tôi ghi số lượng vào phiếu đặt hàng rồi đưa cửa hàng trưởng xem.
欠品
hết hàng (tạm thời)
人気の
お茶が 欠品しています。 Loại trà bán chạy đang tạm hết hàng.
- しなぎれ (N4) cũng là hết hàng, dùng cả khi nói với khách.
けっぴん là chữ trong việc, trên giấy tờ.
- しなぎれ (N4) cũng là hết hàng, dùng cả khi nói với khách.
入荷
hàng về (cửa hàng)
新しいお弁当は
明日入荷します。 Hộp cơm mới ngày mai về hàng.
本部
trụ sở (chuỗi cửa hàng)
本部から
新しい ポスターが 届きました。 Trụ sở gửi tới tấm áp phích mới.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Hàng về, lên kệ5 từ
納品
giao hàng (đến cửa hàng)
毎朝六時に
パンが 納品されます。 Sáng nào sáu giờ bánh mì cũng được giao tới.
検品
kiểm hàng
納品されたら、
すぐ 検品します。 Hàng giao tới là kiểm ngay.
品出し
xếp hàng lên kệ
夜は
飲み物の 品出しをします。 Buổi tối tôi xếp đồ uống lên kệ.
前出し
kéo hàng ra phía trước kệ
前出しをすると、
棚が きれいに 見えます。 Kéo hàng ra trước thì kệ trông gọn đẹp.
陳列
trưng bày
新商品は
入り口の 近くに 陳列します。 Sản phẩm mới bày gần cửa ra vào.
しなだし hay
しなだし: mang hàng từ kho ra, xếp lên kệ.
Kệ trống:
Hỏi nhanh
納品されたら、
hàng về thì kiểm.
Nhóm 3Hạn dùng5 từ
賞味期限
hạn dùng (ngon nhất trước ngày…)
この
お 菓子の賞味期限は 来月までです。 Bánh này hạn dùng tới tháng sau.
消費期限
hạn sử dụng (quá ngày thì không nên ăn)
お弁当は
消費期限が 短いです。 Cơm hộp có hạn sử dụng ngắn.
期限切れ
hết hạn
冷蔵庫で
期限切れの 牛乳を 見つけました。 Tôi thấy hộp sữa hết hạn trong tủ lạnh.
廃棄
huỷ bỏ (hàng)
賞味期限が
切れた 商品は 廃棄します。 Hàng hết hạn dùng thì huỷ.
売れ残り
hàng ế
雨の
日は、 お弁当の 売れ残りが 多いです。 Ngày mưa thì cơm hộp ế nhiều.
しょうみきげん hay
しょうみきげん (thưởng vị: nếm vị): ăn ngon nhất trước ngày này, dùng cho đồ để được lâu như bánh kẹo, mì gói, đồ hộp.
Hai chữ chỉ khác một âm:
Hỏi nhanh
Cơm hộp thường in loại hạn nào?
đồ nhanh hỏng in
Nhóm 4Hàng bán chạy, hàng mới5 từ
売れ筋
hàng bán chạy
この店の
売れ筋は おにぎりです。 Hàng bán chạy của tiệm này là cơm nắm.
新商品
sản phẩm mới
毎週火曜日に
新商品が 出ます。 Thứ Ba hằng tuần có sản phẩm mới.
品揃え
mặt hàng (đủ hay thiếu)
この店は
飲み物の 品揃えがいいです。 Tiệm này có nhiều loại đồ uống.
補充
bổ sung (hàng)
棚が
空いたら、 すぐ 補充してください。 Kệ trống thì bổ sung hàng ngay nhé.
入れ替え
thay (hàng, người)
夏に
向けて、 棚の 商品を 入れ替えします。 Sắp hè nên chúng tôi thay hàng trên kệ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Ở quầy5 từ
レジ締め
chốt két cuối ca
十時に
レジ締めをします。 Mười giờ thì chốt két.
袋詰め
cho (hàng) vào túi
お客さんの
商品を 袋詰めします。 Tôi cho hàng của khách vào túi.
ホットスナック
đồ ăn nóng bán ở quầy
寒い日は、
ホットスナックが よく 売れます。 Ngày lạnh thì đồ ăn nóng bán chạy.
来店
(khách) đến cửa hàng
夕方は
来店する お客さんが 多いです。 Chiều tối nhiều khách tới cửa hàng.
客層
nhóm khách (thường đến)
この店の
客層は 学生と 会社員です。 Khách của tiệm này chủ yếu là sinh viên và người đi làm.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Cả cửa hàng5 từ
店舗
cửa hàng (một điểm bán)
この町には、
ひまわりの 店舗が 三つあります。 Thị trấn này có ba cửa hàng ひまわり.
朝礼
họp đầu ngày
毎朝九時に
朝礼が あります。 Chín giờ sáng nào cũng có họp đầu ngày.
引き継ぎ
bàn giao (ca, việc)
次の
人に 引き継ぎをしてから 帰ります。 Bàn giao cho người ca sau rồi mới về.
万引き
ăn cắp vặt ở cửa hàng
万引きを
見つけたら、 すぐ 店長に 知らせます。 Thấy ai ăn cắp vặt thì báo ngay cho cửa hàng trưởng.
防犯
カメラ camera an ninh
店の
中に 防犯 カメラが 四台あります。 Trong tiệm có bốn camera an ninh.
Hỏi nhanh
帰る前に、
bàn giao ca:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Một tiếng cuối ca
Chín giờ tối thứ Sáu ở
Hine
リンちゃん、
納品が 来たよ。 まず 検品しよう。 Linh ơi, hàng tới rồi. Kiểm hàng trước đã.
Linh
発注書と
数を 比べるんですね。 Là so số lượng với phiếu đặt hàng phải không chị?
Hine
そう。
それか ら品出し。古いものを 前に、 新しいものを 後ろに 並べてね。 Đúng rồi. Sau đó xếp lên kệ. Hàng cũ để phía trước, hàng mới để phía sau nhé.
Linh
ヒネさん、
これ、 賞味期限が 昨日までです。 Chị Hine, cái này hạn dùng tới hôm qua.
Hine
期限切れね。
賞味期限が 切れた 商品は 廃棄します。 このかごに 入れて。 Hết hạn rồi. Hàng hết hạn dùng thì huỷ. Em bỏ vào giỏ này.
Linh
おにぎりの
棚が、 もう 空いています。Kệ cơm nắm trống mất rồi.
Hine
売れ筋だからね。
補充して、 前出しもしよう。 Hàng bán chạy mà. Bổ sung rồi kéo ra phía trước luôn nhé.
Linh
レジ締め、
合いました!…… 二回数えましたけど。 Chốt két khớp rồi ạ! …Dù em phải đếm tới hai lần.
Hine
大丈夫、
最初は 皆そうだよ。 Không sao, lúc đầu ai cũng thế.
Nghe xong, trả lời
Khi xếp kệ, hàng cũ để ở đâu?
ふるい
Nghe xong, trả lời
Linh đếm két mấy lần mới khớp?
にかい
Hine mách nhỏ
Mình nhớ hai loại hạn bằng chữ giữa:
しょう **み ** là "nếm vị" — quá ngày vẫn chưa hỏng ngay, chỉ là không còn ngon nhất; しょう **ひ ** là "dùng hết" — quá ngày thì đừng ăn. Còn ở quầy thì dễ: quá hạn nào cũng はいき.
Đọc ngoài đời
- 賞味期限
dòng in nhỏ trên bao bì bánh kẹo, mì gói, kèm ngày tháng — đọc しょうみきげん
- 新商品
tấm bảng nhỏ màu sáng cắm trên kệ cửa hàng tiện lợi — đọc しんしょうひん
- 防犯
カメラ作動中 miếng dán ở cửa kính cửa hàng — camera an ninh đang hoạt động
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã xong một tiếng cuối ca
賞味期限が
Hàng hết hạn dùng thì huỷ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
商いは

