Bài 53· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 20 phút
割合tỉ lệCon số và tỉ lệ
Trời âm u, khoảng 12 độ. Cửa hàng trưởng dán lên tường biểu đồ bán hàng tháng Mười: đồ uống nóng tăng gấp đôi, kem giảm còn chưa tới một nửa. Chú nhờ Hine giải thích cho Linh, và Linh vội mở sổ ra ghi.
- 30 từ mới
- tỉ lệ, trung bình, gấp mấy lần
- Đọc hiểu các con số trên biểu đồ, hoá đơn: tỉ lệ, trung bình, tăng giảm, làm tròn.
Trang 53 / 75
Cảnh 1 · Thứ Tư 15/11/2028, 5 giờ 20 chiều
Biểu đồ tháng Mười
Đọc biểu đồ bán hàng cần bốn loại từ: tỉ lệ, tăng giảm, phần, làm tròn. Bấm từng ô để nghe.
Tỉ lệ
Tăng giảm
Phần
Làm tròn
Đoán thử 3 từ
Đọc âm Hán Việt rồi đoán nghĩa — một từ đánh lừa.
01
過半数
Hán Việtquá bán số
"quá" là vượt, "bán" là một nửa: vượt quá một nửa.
02
端数
Hán Việtđoan số
"đoan" là đầu mút, phần thừa ra: phần số lẻ sau khi chia, làm tròn.
03
差額
Hán Việtsai ngạch
Bẫy! "sai" ở đây là chênh lệch, không phải "sai lầm": tiền chênh giữa hai giá.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- いじょうtừ… trở lên
- いかtừ… trở xuống
- ごうけいtổng cộng
- ばいgấp… lần
- へいきんtrung bình
- へるgiảm
Nhóm 1Tỉ lệ và so sánh5 từ
割合
tỉ lệ
全体の
割合を 見ると、 お弁当が いちばん 多いです。 Nhìn tỉ lệ trên tổng thể thì cơm hộp nhiều nhất.
率
tỉ lệ (~率)
今年は
合格率が 上がりました。 Năm nay tỉ lệ đỗ tăng lên.
- đứng sau từ khác:
ごうかくりつ = tỉ lệ đỗ.
- đứng sau từ khác:
比例
tỉ lệ thuận
働く
時間に 比例して、 給料も 増えます。 Lương tăng tỉ lệ thuận với giờ làm.
- Hán Việt "tỷ lệ", nhưng
ひれい là tỉ lệ THUẬN (cái này tăng thì cái kia tăng theo). "Tỉ lệ" thường ngày là わりあい.
- Hán Việt "tỷ lệ", nhưng
比較
so sánh
去年と
比較すると、 客が 増えました。 So với năm ngoái thì khách đã tăng.
数値
giá trị số, chỉ số
表の
数値を もう一度 確認してください。 Hãy kiểm tra lại các con số trong bảng.
わりあい hay
わりあい: phần này chiếm bao nhiêu trong cái toàn thể (ba trong mười người…).
割合
tỉ lệ
女性の
Tỉ lệ nữ cao.
比例
tỉ lệ thuận
時間に
Tăng theo thời gian.
"chiếm bao nhiêu phần" →
Hỏi nhanh
働く
lương tăng theo giờ làm:
Nhóm 2Tăng, giảm, chênh lệch5 từ
増加
tăng lên
温かい
飲み物の 売上が、 先月の 二倍に 増加しました。 Doanh thu đồ uống nóng tăng gấp đôi tháng trước.
倍増
tăng gấp đôi
寒くなって、
おでんの 注文が 倍増しました。 Trời lạnh, đơn đặt oden tăng gấp đôi.
上回る
vượt hơn (con số)
今月の
売上は、 目標を 上回りました。 Doanh thu tháng này vượt mục tiêu.
- hai từ đi đôi khi nói con số so với mốc: mục tiêu, năm ngoái, trung bình.
下回る
thấp hơn (con số)
アイスの
売上は、 先月の 半分を 下回りました。 Doanh thu kem thấp hơn một nửa tháng trước.
- hai từ đi đôi khi nói con số so với mốc: mục tiêu, năm ngoái, trung bình.
差
chênh lệch
東京と
フエでは、 気温の 差が 大きいです。 Tokyo và Huế chênh lệch nhiệt độ lớn.
- âm Hán Việt "sai" ở đây là chênh lệch, không phải "sai lầm".
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 3Phần và nửa5 từ
部分
phần, bộ phận
この
部分が よく わかりません。 Phần này tôi chưa hiểu lắm.
- Hán Việt "bộ phận", nhưng
ぶぶん hay dùng nghĩa "một phần, đoạn" (của bài, của câu chuyện).
- Hán Việt "bộ phận", nhưng
半数
một nửa số
クラスの
半数が 自転車で 来ます。 Một nửa số bạn trong lớp đi xe đạp tới.
大半
phần lớn
客の
大半は、 近くの 会社の 人です。 Phần lớn khách là người làm ở công ty gần đó.
過半数
quá nửa
クラスの
過半数が 賛成しました。 Hơn một nửa lớp đã tán thành.
未満
chưa đến, dưới (không tính số đó)
二十歳未満の
人は お酒を 買えません。 Người dưới 20 tuổi không được mua rượu.
- みまん KHÔNG tính chính số đó: 18
さい みまん = từ 17 tuổi trở xuống. Ở Nhật, phải đủ 20 tuổi mới được mua rượu (xem Bạn có biết).
- みまん KHÔNG tính chính số đó: 18
Có tính chính số đó không?
Ba từ hay gặp trên biển, giấy tờ. Chỉ
| Từ | Có tính số đó? | Ví dụ | Nghĩa ví dụ |
|---|---|---|---|
| 未満 | không | 十八歳未満 | từ 17 tuổi trở xuống |
| 以下 | có | 十八歳以下 | từ 18 tuổi trở xuống |
| 以上 | có | 十八歳以上 | từ 18 tuổi trở lên |
みまん: không tính ·
Hỏi nhanh
"
みまん không tính chính số 18.
Nhóm 4Tiền và tổng5 từ
小計
tổng phụ (cộng tạm)
小計に
税金を 足して 計算します。 Cộng thuế vào tổng phụ để tính.
- dòng trên hoá đơn trước khi cộng thuế; dòng cuối cùng là
ごうけい (tổng cộng).
- dòng trên hoá đơn trước khi cộng thuế; dòng cuối cùng là
総額
tổng số tiền
旅行の
総額は、 一人五万円ぐらいです。 Tổng tiền chuyến đi khoảng 50.000 yên một người.
総数
tổng số
参加者の
総数を 数えてください。 Hãy đếm tổng số người tham gia.
差額
số tiền chênh lệch
高い方に
変えるなら、 差額を 払ってください。 Nếu đổi sang cái đắt hơn thì xin trả tiền chênh lệch.
およそ
khoảng, xấp xỉ
駅から
学校まで、 およそ 十分です。 Từ ga tới trường khoảng mười phút.
Hỏi nhanh
高い方に
trả phần tiền chênh giữa hai giá:
Nhóm 5Làm tròn và chữ số6 từ
端数
số lẻ
端数は
サービスします。 Phần số lẻ tôi bớt cho.
四捨五入
làm tròn (bốn bỏ năm lên)
二点五を
四捨五入すると、 三に なります。 Làm tròn 2,5 thì thành 3.
- "tứ xả ngũ nhập" — bốn thì bỏ, năm thì lên. Người Việt nói "làm tròn".
切り上げ
làm tròn lên
百二十円を
切り上げて、 二百円に しました。 Tôi làm tròn 120 yên lên thành 200 yên.
切り捨て
bỏ phần lẻ (làm tròn xuống)
一円未満は
切り捨てです。 Phần dưới 1 yên thì bỏ đi.
桁
chữ số, hàng (đơn vị, chục…)
桁が
多くて、 読みにくい 数字です。 Con số nhiều chữ số, khó đọc.
一桁
một chữ số
今日の
気温は 一桁です。 Nhiệt độ hôm nay chỉ có một chữ số (dưới 10 độ).
- きおんが
ひとけた là cách người Nhật hay nói trời đã dưới 10 độ.
- きおんが
Ba cách làm tròn 1.234 yên (tới hàng chục)
Cùng một con số, ba cách cho ba kết quả.
| Từ | Cách làm | Ví dụ | Nghĩa ví dụ |
|---|---|---|---|
| 四捨五入 | 4 trở xuống bỏ, 5 trở lên lên | 千二百三十円に | Thành 1.230 yên. |
| 切り上げ | luôn làm tròn lên | 千二百四十円に | Thành 1.240 yên. |
| 切り捨て | luôn bỏ phần lẻ | 千二百三十円に | Thành 1.230 yên. |
ししゃごにゅう: nhìn số cuối;
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Bốn phép tính4 từ
足し算
phép cộng
小計は
足し算で 出します。 Tổng phụ thì tính bằng phép cộng.
- bốn từ đều ghép động từ với
さん (phép tính), âm đầu biến thành ざん: たす → たしざん, ひく → ひきざん, かける → かけざん, わる → わりざん.
- bốn từ đều ghép động từ với
引き算
phép trừ
おつりは
引き算で 計算します。 Tiền thối tính bằng phép trừ.
掛け算
phép nhân
日本の
子どもは、 歌のように 掛け算を 覚えます。 Trẻ em Nhật học thuộc phép nhân như hát một bài hát.
割り算
phép chia
四人で
払うので、 割り算を しました。 Bốn người cùng trả nên tôi làm phép chia.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Biểu đồ tháng Mười
Năm giờ hai mươi chiều, trước ca tối. Tờ biểu đồ mới dán trên tường phòng nghỉ, hai đường kẻ một lên một xuống.
Cửa hàng trưởng
ヒネさん、
リンさん、 ちょっと これを 見てください。 十月の 売上です。 Hine, Linh, xem cái này chút. Doanh thu tháng Mười đây.
Linh
線が
上がったり 下がったり…… 難しいです。 Đường kẻ lên rồi xuống… khó quá ạ.
Hine
温かい
飲み物の 売上が、 先月の 二倍に 増加したの。 つまり、 倍増。 Doanh thu đồ uống nóng tăng gấp đôi tháng trước. Tức là tăng gấp đôi.
Cửa hàng trưởng
寒くなるほど、
温かい 飲み物の 割合が 増えます。 Trời càng lạnh, tỉ lệ đồ uống nóng càng tăng.
Linh
わりあい、
ですね。 メモします。 アイスは どうですか。 "Tỉ lệ" ạ. Cháu ghi lại. Còn kem thì sao ạ?
Hine
アイスは
先月の 半分を 下回ってる。 売上の 大半が 温かい物だね。 Kem thấp hơn một nửa tháng trước. Phần lớn doanh thu là đồ nóng nhỉ.
Cửa hàng trưởng
そうです。
だから、 来週から 肉まんを 多めに 注文します。 Đúng vậy. Nên từ tuần sau chú đặt bánh bao nhân thịt nhiều hơn.
Linh
肉まん、
私も 食べたいです! Bánh bao nhân thịt, cháu cũng muốn ăn!
Nghe xong, trả lời
Doanh thu đồ uống nóng tháng Mười thế nào?
せんげつの
Nghe xong, trả lời
Từ tuần sau, cửa hàng trưởng định làm gì?
にくまんを
Hine mách nhỏ
Mình hay lẫn
みまん với いか. Mẹo nhớ: みまん có chữ "vị" — chưa tới, nên không tính chính số đó. Cứ thấy みまん trên biển là trừ đi một.
Đọc ngoài đời
- 小計
dòng trên hoá đơn siêu thị, ngay trước dòng thuế — đọc しょうけい
- 二十歳未満の
方には 販売しません biển ở quầy rượu, thuốc lá trong cửa hàng tiện lợi — không bán cho người dưới 20 tuổi, đọc はたち みまんの かたには はんばい しません
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc được con số trên biểu đồ
温かい
Doanh thu đồ uống nóng tăng gấp đôi tháng trước.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一事が
