Bài 27· Chặng 3 · Hè thực tập· 20 phút
実習thực tập (thực hành)Đi thực tập
Nắng gắt, khoảng 33 độ. Hết ngày thực tập đầu tiên: sáng nay chị Kimura dẫn Hine đi một vòng văn phòng, đưa bảng tên, dặn về trang phục và cách dùng từ. Giờ Hine ngồi viết báo cáo ngày, Tanaka ở bàn bên.
- 30 từ mới
- thực tập, tiếp khách, nghiệp vụ
- Hiểu và kể được việc đi thực tập: doanh nghiệp, nghiệp vụ, đối tác, tiếp khách, báo cáo ngày.
Trang 27 / 75
Cảnh 1 · Thứ Hai 31/7/2028, 5 giờ 30 chiều
Ngày đầu ở tầng 8
Một ngày ở văn phòng mà Hine nghe cả chục từ mới. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.
Đoán thử 3 từ
Từ công ty phần lớn là từ Hán ghép. Đọc âm Hán Việt, đoán nghĩa — một từ đánh lừa.
01
実習
Hán Việtthực tập
"thực" là thật, "tập" là luyện: làm thật để học.
02
顧客
Hán Việtcố khách
"cố" ở đây là đoái nhìn, chăm lo: người mình chăm lo, tức khách hàng.
03
訪問
Hán Việtphỏng vấn
Bẫy! Hán Việt là "phỏng vấn" nhưng tiếng Nhật nghĩa là đến thăm (nhà, công ty). Phỏng vấn xin việc là
めんせつ.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- たんとうphụ trách
- しりょうtài liệu
- かいぎcuộc họp
- めいしdanh thiếp
- ほうこくbáo cáo
- しゅっちょうcông tác
Nhóm 1Đi thực tập5 từ
実習
thực tập (thực hành)
夏休みに
旅行会社で 実習をします。 Kỳ nghỉ hè tôi thực tập ở một công ty du lịch.
インターンシップ
thực tập ở công ty (cho sinh viên)
三年生の
夏に、 インターンシップに 行く 学生が 多いです。 Nhiều sinh viên đi thực tập ở công ty vào mùa hè năm ba.
- hay nói tắt
インターン. じっしゅう rộng hơn: thực hành ở trường, bệnh viện, công ty đều được.
- hay nói tắt
初日
ngày đầu tiên
初日は
朝から 緊張しました。 Ngày đầu tôi hồi hộp từ sáng.
受け入れ
tiếp nhận
この
会社は 毎年、 留学生の 受け入れをしています。 Năm nào công ty này cũng tiếp nhận du học sinh.
実務
công việc thực tế
授業と
実務は、 ずいぶん 違います。 Bài trên lớp và việc thực tế khác nhau khá nhiều.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Công ty và ngành5 từ
企業
doanh nghiệp
日本の
企業で 働きたいです。 Tôi muốn làm việc ở một doanh nghiệp Nhật.
- Hán Việt "xí nghiệp" nhưng nghĩa rộng: mọi công ty, doanh nghiệp
業界
ngành (kinh doanh)
旅行の
業界は、 夏が いちばん 忙しいです。 Ngành du lịch bận nhất vào mùa hè.
観光業
ngành du lịch
京都は
観光業で 働く人が 多いです。 Ở Kyoto nhiều người làm trong ngành du lịch.
部門
bộ phận, mảng
木村さんは
海外旅行の 部門です。 Chị Kimura ở bộ phận du lịch nước ngoài.
- Hán Việt "bộ môn" nhưng nghĩa là bộ phận trong công ty
職種
loại nghề
同じ
会社でも、 職種によって 仕事が 違います。 Cùng một công ty mà mỗi loại nghề làm việc khác nhau.
Hỏi nhanh
"ぶもん
bẫy: không phải "bộ môn" ở trường.
Nhóm 3Người trong và ngoài công ty4 từ
職員
nhân viên (cơ quan, trường)
大学の
職員に 書類を 出しました。 Tôi nộp giấy tờ cho nhân viên của trường.
- nhân viên ở cơ quan, trường, bệnh viện; ở công ty thường nói
しゃいん.
- nhân viên ở cơ quan, trường, bệnh viện; ở công ty thường nói
担当者
người phụ trách
毎日日報を
書いて、 担当者に 出します。 Ngày nào tôi cũng viết báo cáo ngày, nộp cho người phụ trách.
取引先
đối tác, khách hàng (của công ty)
明日、
取引先の ホテルへ 行きます。 Mai tôi đến khách sạn đối tác.
顧客
khách hàng
顧客の
名前は 社外に 出してはいけません。 Không được đưa tên khách hàng ra ngoài công ty.
Hỏi nhanh
毎日日報を
nộp cho người phụ trách mình.
Nhóm 4Việc ở công ty5 từ
業務
nghiệp vụ, công việc (của công ty)
午後の
業務は、 資料を 作ることです。 Việc buổi chiều là làm tài liệu.
接客
tiếp khách, phục vụ khách
コンビニの
バイトで 接客に 慣れました。 Làm thêm ở cửa hàng tiện lợi, tôi đã quen tiếp khách.
訪問
đến thăm (nhà, công ty)
来週、
取引先を 訪問します。 Tuần sau tôi đến thăm đối tác.
- Hán Việt "phỏng vấn" nhưng nghĩa là đến thăm; phỏng vấn xin việc là
面接
- Hán Việt "phỏng vấn" nhưng nghĩa là đến thăm; phỏng vấn xin việc là
手配
sắp xếp, đặt (vé, xe, phòng)
ホテルと
バスの 手配を お願いします。 Nhờ em đặt khách sạn và xe buýt nhé.
現場
hiện trường, nơi làm việc thực tế
明日は
現場に 出て、 仕事を 見ます。 Mai tôi ra chỗ làm thực tế để xem công việc.
ほうもん hay
Người Việt nghe
訪問
đến thăm
取引先を
Đến thăm đối tác.
面接
phỏng vấn (xin việc)
会社の
Đi phỏng vấn xin việc ở công ty.
đi gặp đối tác →
Hỏi nhanh
ホテルと
đặt khách sạn, xe:
Nhóm 5Trong và ngoài công ty3 từ
社内
trong công ty
午前は
社内を 案内して もらいました。 Buổi sáng tôi được dẫn đi một vòng trong công ty.
社外
ngoài công ty
この
資料は 社外に 持って 行かないでください。 Đừng mang tài liệu này ra ngoài công ty.
応接室
phòng tiếp khách
お客様を
応接室に ご案内してください。 Hãy đưa khách vào phòng tiếp khách.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Giấy tờ phải viết3 từ
日報
báo cáo ngày
仕事が
終わったら、 日報を 書きます。 Xong việc thì viết báo cáo ngày.
- Hán Việt "nhật báo" nhưng ở công ty là báo cáo ngày của mỗi người, không phải tờ báo. Tờ báo ra hằng ngày là
しんぶん.
- Hán Việt "nhật báo" nhưng ở công ty là báo cáo ngày của mỗi người, không phải tờ báo. Tờ báo ra hằng ngày là
報告書
bản báo cáo
実習の
後で、 学校に 報告書を 出します。 Thực tập xong tôi nộp bản báo cáo cho trường.
議事録
biên bản họp
会議の
議事録を メールで 送ります。 Tôi gửi biên bản cuộc họp qua email.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 7Diện mạo và thái độ5 từ
名札
bảng tên (đeo)
会社の
中では、 いつも 名札を つけてください。 Trong công ty lúc nào cũng đeo bảng tên nhé.
服装
trang phục
実習の
服装は、 白い シャツと 黒い スカートです。 Trang phục đi thực tập là áo sơ mi trắng, váy đen.
- ふくそう là mặc gì;
みだしなみ rộng hơn: quần áo, tóc, móng tay, giày gọn gàng.
- ふくそう là mặc gì;
身だしなみ
diện mạo chỉnh tề
接客の
仕事では、 身だしなみが 大切です。 Làm việc tiếp khách thì diện mạo chỉnh tề rất quan trọng.
- ふくそう là mặc gì;
みだしなみ rộng hơn: quần áo, tóc, móng tay, giày gọn gàng.
- ふくそう là mặc gì;
言葉遣い
cách dùng từ
お客様と
話すときは、 言葉遣いに 気を つけます。 Khi nói với khách, tôi chú ý cách dùng từ.
姿勢
tư thế; thái độ (làm việc)
ヒネさんは
仕事に 向かう 姿勢が いいですね。 Thái độ làm việc của Hine tốt đấy.
Hỏi nhanh
お客様と
nói với khách thì chú ý cách dùng từ.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Báo cáo ngày đầu
Năm giờ rưỡi chiều. Hine viết xong báo cáo ngày, đưa chị Kimura đọc. Tanaka ngồi bàn bên, vẫn nhìn máy tính.
Chị Kimura
ヒネさん、
今日の 日報、 できた? Hine, báo cáo ngày hôm nay xong chưa?
Hine
はい。
お願いします。 Dạ xong rồi. Chị xem giúp em ạ.
Chị Kimura
「午前、
社内を 案内してもらった。 名札をもらった」…… うん、 いいね。 "Buổi sáng được dẫn đi một vòng trong công ty. Được nhận bảng tên"… ừ, được đấy.
でも、
ここ。 「客」 じゃなくて、 「顧客」と 書いてね。 Nhưng chỗ này. Đừng viết "khách", viết "khách hàng" nhé.
Hine
あ、
はい。 直します。 À, vâng. Em sửa ạ.
Chị Kimura
それから、
「ホテルに 行った」は 「 取引先を訪問した」。 Còn "đã đi khách sạn" thì viết "đã đến thăm đối tác".
Hine
訪問……
ベトナム 語だと、面接みたいな 音なんです。 ほうもん… trong tiếng Việt nghe giống "phỏng vấn" ạ.
Chị Kimura
へえ、
面白いね。 明日は 現場に 出て、 接客も 少しやってみよう。 Ồ, thú vị nhỉ. Mai em ra chỗ làm thực tế, thử tiếp khách một chút nhé.
Hine
はい、
がんばります! Vâng, em sẽ cố gắng!
Chị Kimura
初日にしては
上出来! Ngày đầu mà thế là giỏi rồi!
Nghe xong, trả lời
Chị Kimura sửa mấy chỗ trong báo cáo?
こきゃく
Nghe xong, trả lời
Ngày mai Hine làm gì?
げんばに
Hine mách nhỏ
Ngày đầu thực tập mình viết báo cáo bằng từ ở
ひまわり: きゃく (khách), いく (đi). Ở công ty, cùng một việc mà có từ trang trọng hơn: こきゃく (khách hàng), ほうもん (đến thăm). Mình chép riêng một cột "từ ở công ty" trong sổ.
Đọc ngoài đời
- 応接室
tấm biển trên cửa phòng có sofa ở công ty — phòng tiếp khách, đọc おうせつしつ
- 社外秘
dấu đỏ ở góc tài liệu công ty — không được đưa ra ngoài, đọc しゃがいひ
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã qua ngày thực tập đầu tiên
夏休みに
Kỳ nghỉ hè tôi thực tập ở một công ty du lịch.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
聞くは

