Bài 27· Chặng 3 · Hè thực tập· 20 phút

実習じっしゅうthực tập (thực hành)Đi thực tập

Nắng gắt, khoảng 33 độ. Hết ngày thực tập đầu tiên: sáng nay chị Kimura dẫn Hine đi một vòng văn phòng, đưa bảng tên, dặn về trang phục và cách dùng từ. Giờ Hine ngồi viết báo cáo ngày, Tanaka ở bàn bên.

  • 30 từ mới
  • thực tập, tiếp khách, nghiệp vụ
  • Hiểu và kể được việc đi thực tập: doanh nghiệp, nghiệp vụ, đối tác, tiếp khách, báo cáo ngày.
Sổ từ của Hine

Trang 27 / 75

30 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 31/7/2028, 5 giờ 30 chiều

Ngày đầu ở tầng 8

Một ngày ở văn phòng mà Hine nghe cả chục từ mới. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.

Văn phòng công ty du lịch lúc chiều muộn, nắng chiếu xiên qua cửa kính lớn. Giữa tranh là bàn thực tập sinh: Hine mặc áo sơ mi trắng, váy đen, ngồi viết trên một tờ báo cáo ngày, trên bàn có tấm bảng tên đặt ngửa. Chiếc áo vest đen treo trên lưng ghế. Chị Kimura đứng cạnh bàn, tay cầm một tập biên bản họp kẹp bìa. Bên phải là cửa kính của phòng tiếp khách, thấy bộ ghế sofa bên trong. Bàn bên trái, Tanaka cúi nhìn máy tính.

Trên tranh · 6 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Văn phòng công ty du lịch lúc chiều muộn, nắng chiếu xiên qua cửa kính lớn. Giữa tranh là bàn thực tập sinh: Hine mặc áo sơ mi trắng, váy đen, ngồi viết trên một tờ báo cáo ngày, trên bàn có tấm bảng tên đặt ngửa. Chiếc áo vest đen treo trên lưng ghế. Chị Kimura đứng cạnh bàn, tay cầm một tập biên bản họp kẹp bìa. Bên phải là cửa kính của phòng tiếp khách, thấy bộ ghế sofa bên trong. Bàn bên trái, Tanaka cúi nhìn máy tính.

Đoán thử 3 từ

Từ công ty phần lớn là từ Hán ghép. Đọc âm Hán Việt, đoán nghĩa — một từ đánh lừa.

  1. 01

    実習じっしゅう

    Hán Việtthực tập

    "thực" là thật, "tập" là luyện: làm thật để học.

  2. 02

    顧客こきゃく

    Hán Việtcố khách

    "cố" ở đây là đoái nhìn, chăm lo: người mình chăm lo, tức khách hàng.

  3. 03

    訪問ほうもん

    Hán Việtphỏng vấn

    Bẫy! Hán Việt là "phỏng vấn" nhưng tiếng Nhật nghĩa là đến thăm (nhà, công ty). Phỏng vấn xin việc là めんせつ.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • たんとうphụ trách
  • しりょうtài liệu
  • かいぎcuộc họp
  • めいしdanh thiếp
  • ほうこくbáo cáo
  • しゅっちょうcông tác

Nhóm 1Đi thực tập5 từ

  • 実習じっしゅう

    thực tập (thực hành)

    Hán Việtthực tập

    夏休なつやすみに旅行会社りょこうがいしゃで実習じっしゅうをします。

    Kỳ nghỉ hè tôi thực tập ở một công ty du lịch.

  • インターンシップ

    thực tập ở công ty (cho sinh viên)

    三年生さんねんせいの夏なつに、インターンシップに行いく学生がくせいが多おおいです。

    Nhiều sinh viên đi thực tập ở công ty vào mùa hè năm ba.

    • hay nói tắt インターン. じっしゅう rộng hơn: thực hành ở trường, bệnh viện, công ty đều được.
  • 初日しょにち

    ngày đầu tiên

    Hán Việtsơ nhật

    初日しょにちは朝あさから緊張きんちょうしました。

    Ngày đầu tôi hồi hộp từ sáng.

  • 受うけ入いれ

    tiếp nhận

    この会社かいしゃは毎年まいとし、留学生りゅうがくせいの受うけ入いれをしています。

    Năm nào công ty này cũng tiếp nhận du học sinh.

  • 実務じつむ

    công việc thực tế

    Hán Việtthực vụ

    授業じゅぎょうと実務じつむは、ずいぶん違ちがいます。

    Bài trên lớp và việc thực tế khác nhau khá nhiều.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Công ty và ngành5 từ

  • 企業きぎょう

    doanh nghiệp

    Hán Việtxí nghiệp

    日本にほんの企業きぎょうで働はたらきたいです。

    Tôi muốn làm việc ở một doanh nghiệp Nhật.

    • Hán Việt "xí nghiệp" nhưng nghĩa rộng: mọi công ty, doanh nghiệp
  • 業界ぎょうかい

    ngành (kinh doanh)

    Hán Việtnghiệp giới

    旅行りょこうの業界ぎょうかいは、夏なつがいちばん忙いそがしいです。

    Ngành du lịch bận nhất vào mùa hè.

  • 観光業かんこうぎょう

    ngành du lịch

    Hán Việtquan quang nghiệp

    京都きょうとは観光業かんこうぎょうで働はたらく人ひとが多おおいです。

    Ở Kyoto nhiều người làm trong ngành du lịch.

  • 部門ぶもん

    bộ phận, mảng

    Hán Việtbộ môn

    木村きむらさんは海外旅行かいがいりょこうの部門ぶもんです。

    Chị Kimura ở bộ phận du lịch nước ngoài.

    • Hán Việt "bộ môn" nhưng nghĩa là bộ phận trong công ty
  • 職種しょくしゅ

    loại nghề

    Hán Việtchức chủng

    同おなじ会社かいしゃでも、職種しょくしゅによって仕事しごとが違ちがいます。

    Cùng một công ty mà mỗi loại nghề làm việc khác nhau.

Hỏi nhanh

"ぶもん" trong công ty nghĩa là gì?

bẫy: không phải "bộ môn" ở trường.

Nhóm 3Người trong và ngoài công ty4 từ

  • 職員しょくいん

    nhân viên (cơ quan, trường)

    Hán Việtchức viên

    大学だいがくの職員しょくいんに書類しょるいを出だしました。

    Tôi nộp giấy tờ cho nhân viên của trường.

    • nhân viên ở cơ quan, trường, bệnh viện; ở công ty thường nói しゃいん.
  • 担当者たんとうしゃ

    người phụ trách

    Hán Việtđảm đương giả

    毎日まいにち日報にっぽうを書かいて、担当者たんとうしゃに出だします。

    Ngày nào tôi cũng viết báo cáo ngày, nộp cho người phụ trách.

  • 取引先とりひきさき

    đối tác, khách hàng (của công ty)

    明日あした、取引先とりひきさきのホテルへ行いきます。

    Mai tôi đến khách sạn đối tác.

  • 顧客こきゃく

    khách hàng

    Hán Việtcố khách

    顧客こきゃくの名前なまえは社外しゃがいに出だしてはいけません。

    Không được đưa tên khách hàng ra ngoài công ty.

Hỏi nhanh

毎日まいにち日報にっぽうを書かいて、( )に出だします。 (Mỗi ngày viết báo cáo ngày rồi nộp cho … .)

nộp cho người phụ trách mình.

Nhóm 4Việc ở công ty5 từ

  • 業務ぎょうむ

    nghiệp vụ, công việc (của công ty)

    Hán Việtnghiệp vụ

    午後ごごの業務ぎょうむは、資料しりょうを作つくることです。

    Việc buổi chiều là làm tài liệu.

  • 接客せっきゃく

    tiếp khách, phục vụ khách

    Hán Việttiếp khách

    コンビニのバイトで接客せっきゃくに慣なれました。

    Làm thêm ở cửa hàng tiện lợi, tôi đã quen tiếp khách.

  • 訪問ほうもん

    đến thăm (nhà, công ty)

    Hán Việtphỏng vấn

    来週らいしゅう、取引先とりひきさきを訪問ほうもんします。

    Tuần sau tôi đến thăm đối tác.

    • Hán Việt "phỏng vấn" nhưng nghĩa là đến thăm; phỏng vấn xin việc là 面接めんせつ
  • 手配てはい

    sắp xếp, đặt (vé, xe, phòng)

    Hán Việtthủ phối

    ホテルとバスの手配てはいをお願ねがいします。

    Nhờ em đặt khách sạn và xe buýt nhé.

  • 現場げんば

    hiện trường, nơi làm việc thực tế

    Hán Việthiện trường

    明日あしたは現場げんばに出でて、仕事しごとを見みます。

    Mai tôi ra chỗ làm thực tế để xem công việc.

ほうもん hay めんせつ?

Người Việt nghe ほうもん dễ nghĩ tới "phỏng vấn". Tiếng Nhật thì: ほうもん = đến thăm nhà, công ty. めんせつ (Từ vựng N4) = phỏng vấn xin việc, xin học.

訪問ほうもん

đến thăm

取引先とりひきさきを訪問ほうもんします。

Đến thăm đối tác.

面接めんせつ

phỏng vấn (xin việc)

会社かいしゃの面接めんせつを受うけます。

Đi phỏng vấn xin việc ở công ty.

đi gặp đối tác → ほうもん; ngồi trả lời câu hỏi để được nhận → めんせつ.

Hỏi nhanh

ホテルとバスの( )をお願ねがいします。 (Nhờ anh chị … khách sạn và xe buýt.)

đặt khách sạn, xe: てはい.

Nhóm 5Trong và ngoài công ty3 từ

  • 社内しゃない

    trong công ty

    Hán Việtxã nội

    午前ごぜんは社内しゃないを案内あんないしてもらいました。

    Buổi sáng tôi được dẫn đi một vòng trong công ty.

  • 社外しゃがい

    ngoài công ty

    Hán Việtxã ngoại

    この資料しりょうは社外しゃがいに持もって行いかないでください。

    Đừng mang tài liệu này ra ngoài công ty.

  • 応接室おうせつしつ

    phòng tiếp khách

    Hán Việtứng tiếp thất

    お客様きゃくさまを応接室おうせつしつにご案内あんないしてください。

    Hãy đưa khách vào phòng tiếp khách.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Giấy tờ phải viết3 từ

  • 日報にっぽう

    báo cáo ngày

    Hán Việtnhật báo

    仕事しごとが終おわったら、日報にっぽうを書かきます。

    Xong việc thì viết báo cáo ngày.

    • Hán Việt "nhật báo" nhưng ở công ty là báo cáo ngày của mỗi người, không phải tờ báo. Tờ báo ra hằng ngày là しんぶん.
  • 報告書ほうこくしょ

    bản báo cáo

    Hán Việtbáo cáo thư

    実習じっしゅうの後あとで、学校がっこうに報告書ほうこくしょを出だします。

    Thực tập xong tôi nộp bản báo cáo cho trường.

  • 議事録ぎじろく

    biên bản họp

    Hán Việtnghị sự lục

    会議かいぎの議事録ぎじろくをメールで送おくります。

    Tôi gửi biên bản cuộc họp qua email.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 7Diện mạo và thái độ5 từ

  • 名札なふだ

    bảng tên (đeo)

    会社かいしゃの中なかでは、いつも名札なふだをつけてください。

    Trong công ty lúc nào cũng đeo bảng tên nhé.

  • 服装ふくそう

    trang phục

    Hán Việtphục trang

    実習じっしゅうの服装ふくそうは、白しろいシャツと黒くろいスカートです。

    Trang phục đi thực tập là áo sơ mi trắng, váy đen.

    • ふくそう là mặc gì; みだしなみ rộng hơn: quần áo, tóc, móng tay, giày gọn gàng.
  • 身みだしなみ

    diện mạo chỉnh tề

    接客せっきゃくの仕事しごとでは、身みだしなみが大切たいせつです。

    Làm việc tiếp khách thì diện mạo chỉnh tề rất quan trọng.

    • ふくそう là mặc gì; みだしなみ rộng hơn: quần áo, tóc, móng tay, giày gọn gàng.
  • 言葉遣ことばづかい

    cách dùng từ

    お客様きゃくさまと話はなすときは、言葉遣ことばづかいに気きをつけます。

    Khi nói với khách, tôi chú ý cách dùng từ.

  • 姿勢しせい

    tư thế; thái độ (làm việc)

    Hán Việttư thế

    ヒネさんは仕事しごとに向むかう姿勢しせいがいいですね。

    Thái độ làm việc của Hine tốt đấy.

Hỏi nhanh

お客様きゃくさまと話はなすときは、( )に気きをつけます。 (Khi nói chuyện với khách thì chú ý … .)

nói với khách thì chú ý cách dùng từ.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Báo cáo ngày đầu

Năm giờ rưỡi chiều. Hine viết xong báo cáo ngày, đưa chị Kimura đọc. Tanaka ngồi bàn bên, vẫn nhìn máy tính.

  1. Chị Kimura

    ヒネさん、今日きょうの日報にっぽう、できた?

    Hine, báo cáo ngày hôm nay xong chưa?

  2. Hine

    はい。お願ねがいします。

    Dạ xong rồi. Chị xem giúp em ạ.

  3. Chị Kimura

    「午前ごぜん、社内しゃないを案内あんないしてもらった。名札なふだをもらった」……うん、いいね。

    "Buổi sáng được dẫn đi một vòng trong công ty. Được nhận bảng tên"… ừ, được đấy.

  4. でも、ここ。「客きゃく」じゃなくて、「顧客こきゃく」と書かいてね。

    Nhưng chỗ này. Đừng viết "khách", viết "khách hàng" nhé.

  5. Hine

    あ、はい。直なおします。

    À, vâng. Em sửa ạ.

  6. Chị Kimura

    それから、「ホテルに行いった」は「取引先とりひきさきを訪問ほうもんした」。

    Còn "đã đi khách sạn" thì viết "đã đến thăm đối tác".

  7. Hine

    訪問ほうもん……ベトナム語ごだと、面接めんせつみたいな音おとなんです。

    ほうもん… trong tiếng Việt nghe giống "phỏng vấn" ạ.

  8. Chị Kimura

    へえ、面白おもしろいね。明日あしたは現場げんばに出でて、接客せっきゃくも少すこしやってみよう。

    Ồ, thú vị nhỉ. Mai em ra chỗ làm thực tế, thử tiếp khách một chút nhé.

  9. Hine

    はい、がんばります!

    Vâng, em sẽ cố gắng!

  10. Chị Kimura

    初日しょにちにしては上出来じょうでき!

    Ngày đầu mà thế là giỏi rồi!

Nghe xong, trả lời

Chị Kimura sửa mấy chỗ trong báo cáo?

こきゃく と ほうもん. (khách hàng và thăm đối tác.)

Nghe xong, trả lời

Ngày mai Hine làm gì?

げんばに でて、せっきゃくも すこし。 (Ra chỗ làm thực tế, thử tiếp khách một chút.)

Hine mách nhỏ

Ngày đầu thực tập mình viết báo cáo bằng từ ở ひまわり: きゃく (khách), いく (đi). Ở công ty, cùng một việc mà có từ trang trọng hơn: こきゃく (khách hàng), ほうもん (đến thăm). Mình chép riêng một cột "từ ở công ty" trong sổ.

Đọc ngoài đời

  • 応接室おうせつしつ

    tấm biển trên cửa phòng có sofa ở công ty — phòng tiếp khách, đọc おうせつしつ

  • 社外秘しゃがいひ

    dấu đỏ ở góc tài liệu công ty — không được đưa ra ngoài, đọc しゃがいひ

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã qua ngày thực tập đầu tiên

Kỳ nghỉ hè tôi thực tập ở một công ty du lịch.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 28 · Email công việc

Thứ Ba 1/8. Email đầu tiên Hine gửi khách sạn bị chị Kimura chỉ ra ba lỗi. Viết lại tới lần thứ ba mới được gật đầu.

Lật trang sau

聞きくは一時いっときの恥はじ、聞きかぬは一生いっしょうの恥はじ。Hỏi thì xấu hổ một lúc, không hỏi thì xấu hổ cả đời.

← Về trang khoá Từ vựng N3