Bài 28· Chặng 3 · Hè thực tập· 20 phút
件名tiêu đề (email)Email công việc
Trời nắng, khoảng 34 độ. Hine viết email đầu tiên gửi khách sạn để xác nhận phòng cho đoàn. Chị Kimura chỉ ra ba lỗi: tiêu đề dài quá, quên đính kèm danh sách khách, cuối thư thiếu câu chào. Viết tới lần thứ ba thì chị gật đầu.
- 30 từ mới
- tiêu đề, đính kèm, trả lời
- Đọc và viết được email công việc ngắn: tiêu đề, đính kèm, trả lời, chuyển tiếp, xin xác nhận, thúc giục lịch sự.
Trang 28 / 75
Cảnh 1 · Thứ Ba 1/8/2028, 2 giờ chiều
Email lần thứ ba
Hine chép mẫu email vào sổ, chia bốn ô theo thứ tự đọc một email. Bấm từng ô để nghe.
Đầu thư
Đính kèm và gửi
Lời lẽ
Soát trước khi gửi
Đoán thử 3 từ
Từ trong email phần lớn là Hán ghép. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — một từ đánh lừa.
01
返信
Hán Việtphản tín
"phản" là quay lại, "tín" là thư tin: gửi thư đáp lại.
02
誤字
Hán Việtngộ tự
"ngộ" như "ngộ nhận": sai. Chữ viết sai.
03
依頼
Hán Việtỷ lại
Bẫy! Hán Việt là "ỷ lại" nhưng tiếng Nhật nghĩa là nhờ cậy, đặt việc — không chê ai lười.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- へんじtrả lời
- れんらくliên lạc
- いただくnhận, khiêm nhường
- もうしわけないthật có lỗi
- しょうちしましたtôi hiểu rồi
- おそれいりますxin phiền
Nhóm 1Đầu thư3 từ
件名
tiêu đề (email)
件名は
短く、 わかりやすく 書きます。 Tiêu đề viết ngắn, dễ hiểu.
宛名
tên người nhận
宛名の
名前を 間違えないでください。 Đừng viết sai tên người nhận.
本文
nội dung chính (của thư, bài)
本文は
三行ぐらいで 大丈夫です。 Nội dung chính khoảng ba dòng là được.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Gửi, nhận, đính kèm5 từ
添付
đính kèm
資料を
添付しましたので、 ご確認ください。 Tôi đã đính kèm tài liệu, xin anh chị kiểm tra.
送付
gửi (giấy tờ, tài liệu)
申込書を
郵便で 送付します。 Tôi gửi đơn đăng ký qua bưu điện.
転送
chuyển tiếp (email)
この
メールを 田中さんにも 転送してください。 Em chuyển tiếp email này cho cả anh Tanaka nhé.
返信
trả lời (thư, email)
ホテルから
まだ 返信が ありません。 Khách sạn vẫn chưa trả lời.
- へんじ (N4) là trả lời nói chung, cả lời nói;
へんしん là trả lời bằng thư, email, tin nhắn.
- へんじ (N4) là trả lời nói chung, cả lời nói;
受領
đã nhận (trang trọng)
書類を
受領しました。 Chúng tôi đã nhận giấy tờ.
Hỏi nhanh
この
gửi tiếp email cho người khác:
Nhóm 3Nhờ và giục5 từ
依頼
nhờ, yêu cầu (làm việc gì)
ホテルに
部屋の 予約を 依頼しました。 Tôi đã nhờ khách sạn giữ phòng.
- Hán Việt "ỷ lại" nhưng nghĩa là nhờ cậy, đặt việc
催促
thúc giục
返信がないので、
催促の メールを 送りました。 Không thấy trả lời nên tôi gửi email giục.
至急
khẩn, gấp
至急、
木村さんに 連絡してください。 Liên lạc ngay với chị Kimura.
早急
gấp, sớm nhất có thể
早急に
お返事をいただけますか。 Anh chị trả lời sớm giúp tôi được không?
- cũng đọc
そうきゅう; trong đề thi N3 hay gặp さっきゅう.
- cũng đọc
取り急ぎ
gửi tạm (vì gấp)
取り急ぎ、
日時だけ お 知らせします。Tôi báo trước ngày giờ đã.
Hỏi nhanh
"いらい
bẫy Hán Việt "ỷ lại".
Nhóm 4Lời lẽ lịch sự5 từ
承知
hiểu và đồng ý (trang trọng)
ご依頼の
件、 承知いたしました。 Việc anh chị nhờ, tôi đã rõ ạ.
- しょうちしました đã nhắc ở đầu bài;
しょうちいた しました trang trọng hơn, dùng với khách, đối tác.
- しょうちしました đã nhắc ở đầu bài;
ご査収
xin kiểm tra và nhận (trong email)
資料を
添付しましたので、 ご査収ください。 Tôi gửi kèm tài liệu, mong anh chị kiểm tra và nhận.
恐縮
áy náy, ngại (vì làm phiền)
お忙しいところ
恐縮ですが、 よろしく お願いいたします。 Ngại làm phiền lúc anh chị bận, mong anh chị giúp.
お手数
sự phiền (công sức của người khác)
お手数ですが、
確認を お願いします。 Phiền anh chị kiểm tra giúp.
引き続き
tiếp tục (như trước)
引き続き、
よろしく お願いいたします。 Mong tiếp tục được anh chị giúp đỡ.
Hỏi nhanh
( )
phiền anh chị:
Nhóm 5Ngày giờ và hạn4 từ
日時
ngày giờ
会議の
日時が 決まりました。 Đã định ngày giờ cuộc họp.
候補
phương án (để chọn); ứng viên
打ち合わせの
日の 候補を 三つ 送ります。 Tôi gửi ba ngày để chọn cho buổi trao đổi.
調整
điều chỉnh, sắp xếp (lịch)
皆さんの
予定を 調整します。 Tôi sắp xếp lịch của mọi người.
期日
ngày hạn
期日までに
返信を お願いします。 Xin trả lời trước ngày hạn.
- gần với
きげん (Từ vựng N4). きじつ là đúng một ngày đã định; きげん là cả khoảng thời gian tới hạn.
- gần với
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Trên, dưới, mở, kết5 từ
下記
dưới đây
詳しくは
下記を ご覧ください。 Chi tiết xin xem dưới đây.
- đồng âm, khác nghĩa:
かき 柿 (quả hồng)
- đồng âm, khác nghĩa:
上記
trên đây
上記の
日時で、 よろしいでしょうか。 Ngày giờ ghi trên có được không ạ?
拝啓
kính gửi (mở đầu thư trang trọng)
手紙は
「拝啓」で 始めます。 Thư tay mở đầu bằng "はいけい".
- dùng cho thư giấy trang trọng; email công việc thường không dùng.
敬具
kính thư (cuối thư trang trọng)
「拝啓」で
始めたら、 「敬具」で 終わります。 Mở bằng "はいけい" thì kết bằng "けいぐ".
- dùng cho thư giấy trang trọng; email công việc thường không dùng.
追伸
tái bút (P.S.)
追伸:暑い日が
続きますので、 お体に 気を つけてください。 Tái bút: trời còn nóng dài ngày, anh chị giữ gìn sức khoẻ.
Hỏi nhanh
詳しくは
"xem dưới đây":
Nhóm 7Soát trước khi gửi3 từ
文面
lời lẽ trong thư
送る前に、
もう 一度文面を読みます。 Trước khi gửi, tôi đọc lại lời lẽ trong thư một lần nữa.
誤字
chữ viết sai
ホテルの
名前に 誤字が ありました。 Tên khách sạn bị viết sai một chữ.
脱字
chữ bị sót
誤字や
脱字がないか、 確認してください。 Kiểm tra xem có chữ sai, chữ sót không nhé.
Một email gửi khách sạn
Bản Hine viết lần thứ ba, chị Kimura gật đầu. Đọc từ trên xuống: tiêu đề, tên người nhận, nội dung chính, chữ ký.
| Phần | Chữ Nhật | Nghĩa |
|---|---|---|
| 件名 | 八月九日の | Về việc đặt phòng cho đoàn ngày 9/8 |
| 宛名 | 浅草橋 | Kính gửi bộ phận đặt phòng, khách sạn Asakusabashi |
| 本文 | 下記 | Xin xác nhận phòng như dưới đây. Tôi đã đính kèm danh sách khách. |
| 結び | お手数ですが、 | Phiền anh chị, rất mong được giúp đỡ. |
| 署名 | 実習生 | Thực tập sinh Hine (chữ ký) |
tiêu đề ngắn · nhớ đính kèm · kết bằng
Hỏi nhanh
送る前に、
chữ sai và chữ sót:
Nhắc lạiKính ngữ trong email: いたします, いただく Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Ngày đầu đi thực tập · Để tôi gửi ạ
Bài này học nghĩa từ trong email. Cách chia kính ngữ (いた
Nhắc lạiCâu chào cố địnhDạy chính ở: Từ vựng N4 · Câu có sẵn · Giao tiếp N5 · Tự giới thiệu trước lớp
Câu chào cuối thư là câu có sẵn, không dịch từng chữ:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Email lần thứ ba
Hai giờ chiều, bàn thực tập sinh. Chị Kimura kéo ghế ngồi cạnh, đọc email Hine soạn trên màn hình.
Hine
木村さん、
ホテルへの メール、 書きました。 見ていただけますか。 Chị Kimura, em viết xong email gửi khách sạn rồi. Chị xem giúp em được không ạ?
Chị Kimura
うん。……
件名が 長すぎるね。 一行で、 短く。 Ừ. …Tiêu đề dài quá. Một dòng thôi, ngắn gọn.
Hine
はい、
直します。 Vâng, em sửa ạ.
Chị Kimura
それから、
「名簿を 添付しました」 って 書いてあるけど、添付がないよ。 Rồi em viết "đã đính kèm danh sách" mà không có file đính kèm đâu.
Hine
あっ!
忘れていました。 すみません。 Ôi! Em quên mất. Em xin lỗi.
Chị Kimura
最後に、
「よろしく お願いいたします」を 入れてね。 Cuối cùng, thêm câu "よろしく おねがい いたします" nhé.
- 十分後、
三回目の Mười phút sau, email lần thứ ba.メール。 Chị Kimura
うん、
これでいい。 誤字も 脱字もないね。 送っていいよ。 Ừ, thế này được rồi. Không chữ sai, không chữ sót. Gửi đi em.
Hine
ありがとう
ございます。 返信が 来たら、 木村さんにも 転送します。 Em cảm ơn chị. Khách sạn trả lời thì em chuyển tiếp cho chị luôn.
Chị Kimura
お願い。
明日まで 返信が なかったら、 催促してね。 Nhờ em nhé. Tới mai không thấy trả lời thì giục họ nhé.
Nghe xong, trả lời
Lần đầu Hine quên gì?
てんぷが
Nghe xong, trả lời
Tới mai khách sạn chưa trả lời thì Hine làm gì?
さいそくしてね。 (Giục họ nhé.)
Hine mách nhỏ
Email công việc tiếng Nhật có khuôn sẵn, mình không cần nghĩ câu hay. Mình chép một mẫu vào sổ, mỗi lần viết thì thay tiêu đề, tên người nhận và hai dòng ở giữa. Trước khi bấm gửi, mình hỏi lại ba câu: tiêu đề ngắn chưa, đã đính kèm chưa, có chữ sai không.
Đọc ngoài đời
- 添付
ファイル dòng ghi file gửi kèm ở cuối email, đọc てんぷファイル
- 【至急】
đầu tiêu đề email cần trả lời gấp, đọc しきゅう
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã gửi email công việc đầu tiên
資料を
Tôi đã đính kèm tài liệu, xin anh chị kiểm tra.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
急がば回れ。Vội thì đi đường vòng (chậm mà chắc).
