Bài 69· Chặng 6 · Hướng tới năm thứ tư· 20 phút
思い込むđinh ninh, tin chắc (mà sai)Động từ ghép 3
Trời trong, khoảng 9 độ. Hôm qua Hine phát biểu ở buổi giao lưu quốc tế của quận. Sáng nay Tanaka gọi hỏi chuyện. Hine kể: cứ đinh ninh sẽ quên lời, ai ngờ nói trôi tới cuối; hết buổi còn có một bà cụ vội vàng đi lên bắt tay.
- 30 từ mới
- ~こむ (… vào; đinh ninh), おい~ (đuổi, vượt), うち~ (tiền tố: … với nhau, … trước) · Hiểu nghĩa các động từ ghép với ~こむ, おい~, うち~, とり~, きき~, み~.
- Thêm おもい~ ở Nhóm 6.
Trang 69 / 75
Cảnh 1 · Chủ nhật 18/2/2029, 10 giờ sáng
Bốn đầu động từ
Mười hai động từ ghép Hine kể với Tanaka. Bấm từng ô để nghe.
~こむ
おい~
うち~
きき~
Đoán thử 3 từ
Ghép nghĩa hai động từ rồi đoán — một từ đánh lừa.
01
追い越す
Hán Việtđuổi + vượt qua
Đuổi theo rồi vượt lên:
おいこす. 02
聞き
逃す Hán Việtnghe + để lỡ
Nghe mà để lọt mất:
ききのがす. 03
打ち明ける
Hán Việtđánh + sáng ra
Bẫy!
うち~ ở đây không phải "đánh", chỉ làm nghĩa mạnh hơn: làm cho sáng tỏ điều trong lòng — thổ lộ.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- もうしこむđăng ký
- おちこむsuy sụp
- のりおくれるlỡ tàu
- おもいつくchợt nghĩ ra
- とりけすhuỷ bỏ
- まちあわせるhẹn gặp
Nhóm 1~こむ: vào bên trong5 từ
駆け込む
lao vào, chạy vội vào
ドアが
閉まる前に、 電車に 駆け込みました。 Tôi lao vội lên tàu trước khi cửa đóng.
- biển ở ga:
かけこみじょうしゃは きけんです — lao lên tàu lúc cửa sắp đóng rất nguy hiểm.
- biển ở ga:
飛び込む
nhảy vào; lao vào
子どもたちが
プールに 飛び込みました。 Lũ trẻ nhảy ùm xuống bể bơi.
詰め込む
nhồi nhét
前の
日に 単語を 詰め込んでも、 すぐ 忘れます。 Hôm trước mới nhồi từ vựng thì quên ngay.
割り込む
chen ngang
列に
割り込まないでください。 Xin đừng chen ngang hàng.
溶け込む
hoà nhập, hoà vào
リンちゃんはもう
日本の 生活に 溶け込んでいます。 Linh đã hoà nhập với cuộc sống ở Nhật rồi.
Hỏi nhanh
列に
chen vào hàng:
Nhóm 2~こむ: mãi, sâu, đinh ninh5 từ
思い込む
đinh ninh, tin chắc (mà sai)
忘れると
思い込んでいましたが、 最後まで 話せました。 Tôi cứ đinh ninh mình sẽ quên, vậy mà nói được tới cuối.
- khác
おもう (nghĩ) — おもいこむ là tin chắc tới mức không nghĩ khác, thường là tin sai.
- khác
考え込む
trầm ngâm suy nghĩ
先生の
質問に、 ワンさんは 考え込んで しまいました。 Trước câu hỏi của cô, ワン trầm ngâm hồi lâu.
話し込む
mải mê nói chuyện
大家さんと
話し込んで、 気が ついたら夜でした。 Mải nói chuyện với bà chủ nhà, nhìn lại đã tối.
黙り込む
im bặt
名前を
呼ばれた 瞬間、 彼は 黙り 込みました。 Vừa bị gọi tên, cậu ấy im bặt.
座り込む
ngồi bệt xuống
疲れて、
道に 座り込んで しまいました。 Mệt quá, tôi ngồi bệt xuống đường.
Hai nghĩa của ~こむ
~こむ có hai nghĩa. (1) Đi vào bên trong:
chuyển động vào trong → nghĩa (1); trạng thái kéo dài, sâu → nghĩa (2).
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3おい~: đuổi theo, vượt lên6 từ
追い越す
vượt qua (người phía trước)
去年の
自分を 追い越したね。 Em vượt qua chính mình năm ngoái rồi đấy.
- gần nghĩa.
おいこす hay dùng cho xe cộ, người đi trước; おいぬく nhấn vào việc vượt hẳn lên (trong thi đấu, xếp hạng).
- gần nghĩa.
追い抜く
vượt lên trước
マラソンで、
前の 人を 三人追い 抜きました。 Trong cuộc chạy, tôi vượt lên ba người phía trước.
- gần nghĩa.
おいこす hay dùng cho xe cộ, người đi trước; おいぬく nhấn vào việc vượt hẳn lên (trong thi đấu, xếp hạng).
- gần nghĩa.
追いつく
đuổi kịp
急いで
歩いて、 やっと 友達に 追いつきました。 Rảo bước mãi, cuối cùng tôi cũng đuổi kịp bạn.
追い出す
đuổi ra
部屋に
入ってきた虫を 追い出しました。 Tôi đuổi con côn trùng bay vào phòng ra ngoài.
追い払う
xua đuổi
大家さんは
庭の カラスを 追い 払いました。 Bà chủ nhà xua lũ quạ trong vườn đi.
追い込む
dồn vào (thế khó); tăng tốc giai đoạn cuối
試験の
前の 一週間は、 追い込みの 時期です。 Tuần trước kỳ thi là giai đoạn tăng tốc cuối.
- danh từ
おいこみ = giai đoạn nước rút.
- danh từ
Hỏi nhanh
急いで
đuổi kịp bạn:
Nhóm 4うち~: với nhau, trước, hẳn5 từ
打ち合わせる
bàn bạc trước
発表の
前に、 係の 人と 打ち合わせました。 Trước khi trình bày, tôi bàn trước với người phụ trách.
- danh từ
うちあわせ = buổi họp bàn trước, rất hay gặp ở công ty.
- danh từ
打ち明ける
thổ lộ
不安な
気持ちを、 姉に 打ち 明けました。 Tôi thổ lộ nỗi lo với chị gái.
打ち解ける
trở nên thân thiết, cởi mở
交流会で、
近所の 人と すぐ 打ち解けました。 Ở buổi giao lưu tôi thân ngay với hàng xóm.
打ち消す
phủ nhận
彼は
噂を すぐに 打ち消しました。 Anh ấy lập tức phủ nhận tin đồn.
打ち切る
chấm dứt giữa chừng
人が
集まらず、 イベントは 打ち切られました。 Không đủ người nên sự kiện bị dừng giữa chừng.
うち~
phần lớn không còn nghĩa "đánh": chỉ làm động từ phía sau mạnh, dứt khoát hơn.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5きき~: nghe4 từ
聞き取る
nghe ra
速い
日本語も、 だいぶ 聞き取れるようになりました。 Tiếng Nhật nói nhanh tôi cũng nghe ra được khá nhiều rồi.
聞き流す
nghe rồi bỏ qua
人の
悪口は 聞き流す ことにしています。 Lời nói xấu người khác thì tôi nghe rồi cho qua.
聞き
逃す nghe sót
大事なところを
聞き逃して しまいました。 Tôi lỡ nghe sót đúng chỗ quan trọng.
聞き入る
mải mê lắng nghe
会場の
みんなが、 おばあさんの 話に 聞き 入りました。 Cả hội trường mải mê nghe câu chuyện của bà cụ.
- đọc
ききいる (không phải ききはいる).
- đọc
ききながす hay
Hai từ đều là "không nghe vào", nhưng khác nhau.
聞き流す
nghe rồi bỏ qua
冗談だと
Tôi nghĩ là đùa nên cho qua.
聞き
nghe sót
駅の
Tôi nghe sót tên ga.
cố ý cho qua →
Hỏi nhanh
大事なところを
lỡ nghe sót:
Nhóm 6とり~, おもい~ và こみあげる5 từ
取り上げる
đề cập, nêu lên; tịch thu
今日の
発表では、 ごみの 問題を 取り上げます。 Bài trình bày hôm nay nêu lên vấn đề rác.
- hai nghĩa xa nhau — nêu lên (chủ đề, tin tức) và tịch thu (せんせいに
スマホを とりあげられた — bị thầy thu điện thoại).
- hai nghĩa xa nhau — nêu lên (chủ đề, tin tức) và tịch thu (せんせいに
取り除く
loại bỏ
写真から
余計なものを 取り除きました。 Tôi xoá bớt những thứ thừa khỏi bức ảnh.
思い切る
dứt khoát, mạnh dạn
思い切って、
発表に 申し込みました。 Tôi mạnh dạn đăng ký phát biểu.
- hay dùng ở dạng
おもいきって = mạnh dạn, liều một phen.
- hay dùng ở dạng
思い直す
nghĩ lại, đổi ý
やめようと
思いましたが、 思い 直して続けました。 Tôi định bỏ, nhưng nghĩ lại rồi làm tiếp.
込み上げる
trào dâng (cảm xúc)
拍手を
聞いて、 涙が 込み 上げてきました。 Nghe tiếng vỗ tay, nước mắt tôi trào lên.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lại~こむ ở mức N4Dạy chính ở: Từ vựng N4 · Kế hoạch năm nay · Vui, buồn, lo
Hai động từ ~こむ đã học ở Từ vựng N4:
Nhắc lạiĐộng từ ghép 1 và 2Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Động từ ghép 1 · Động từ ghép 2
Hai bài trước của khoá này đã học các động từ ghép khác. Bài này là phần cuối: ~こむ,
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Cuộc gọi sáng Chủ nhật
Mười giờ sáng. Tanaka gọi video, tay còn cầm cốc cà phê.
Tanaka
昨日の
発表、 どうだった? Bài phát biểu hôm qua thế nào?
Hine
忘れると
思い込んでたけど、 最後まで 話せた。 Em cứ đinh ninh mình sẽ quên, vậy mà nói được tới cuối.
Tanaka
すごい!
緊張しなかった? Giỏi quá! Không run à?
Hine
朝、
係の 人と 打ち合わせたら、 少し 落ち 着いた。 会場の 人とも、 すぐ 打ち解けたよ。 Sáng ra bàn trước với người phụ trách, em bình tĩnh hơn chút. Với người trong hội trường cũng thân ngay.
Tanaka
質問は
聞き取れた? Câu hỏi của khán giả em nghe ra không?
Hine
うん、
一つも 聞き逃さなかった。 最後に、 おばあさんが 急いで 前に 来て、 握手してくれたんだ。 Ừ, không sót câu nào. Cuối buổi có một bà cụ vội vàng đi lên bắt tay em.
Tanaka
去年の
自分を 追い越したね。 Em vượt qua chính mình năm ngoái rồi đấy.
Hine
田中さんに
追いつくのは、 まだまだだけど。 Đuổi kịp anh Tanaka thì còn xa lắm.
Nghe xong, trả lời
Trước khi phát biểu, Hine đã làm gì?
かかりの
Nghe xong, trả lời
Tanaka khen Hine thế nào?
きょねんの
Hine mách nhỏ
Động từ ghép, mình học bằng cách nhìn phần sau trước: ~こむ là vào trong hoặc làm mãi; phần đầu
おい~, うち~, きき~ cho biết làm bằng gì. Riêng うち~ đừng dịch là "đánh" — うちあける là thổ lộ, không ai bị đánh cả.
Đọc ngoài đời
- 駆け込み
乗車は おやめください loa và biển ở sân ga — xin đừng lao lên tàu lúc cửa sắp đóng, đọc かけこみじょうしゃは おやめください
- 追い越し
禁止 biển giao thông trên đường — cấm vượt, đọc おいこし きんし
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã vượt qua mình năm ngoái
忘れると
Tôi cứ đinh ninh mình sẽ quên, vậy mà nói được tới cuối.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
思い立ったが
