Bài 70· Chặng 6 · Hướng tới năm thứ tư· 20 phút

おそらくcó lẽ (khá chắc)Phó từ 5 · đoán và kết luận

Trời lạnh, khô, khoảng 4 độ. Ông Yamada nghe tin Hine đỗ N3 và vừa phát biểu ở quận, mua thêm một lon cà phê "để mừng". Ông đoán năm sau Hine còn bận hơn. Hine cười đáp: dù sao thì năm nay cháu đã cố gắng rồi. Ông Yamada ghi câu tiếng Việt “dù sao đi nữa” vào cuốn sổ nhỏ.

  • 30 từ mới
  • có lẽ, biết đâu, dù sao
  • Dùng đúng các phó từ chỉ mức chắc chắn và kết luận: có lẽ, biết đâu, không hẳn, dù sao, ngược lại.
Sổ từ của Hine

Trang 70 / 75

30 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 21/2/2029, 9 giờ tối

Chắc tới đâu?

Mười hai phó từ xếp theo mức chắc chắn. Bấm từng ô để nghe.

Đoán

Chắc chắn

Dù sao

Tóm lại

Đoán thử 3 từ

Đoán nghĩa từ các phần quen — một từ đánh lừa.

  1. 01

    間違まちがいなく

    Hán Việtまちがい (sai) + なく (không có)

    Không có cái sai: chắc chắn.

  2. 02

    一見いっけん

    Hán Việtnhất kiến

    "nhất" là một, "kiến" là nhìn: chỉ nhìn qua một cái — thoạt nhìn thì…

  3. 03

    必かならずしも

    Hán Việtかならず (nhất định) + しも

    Bẫy! Trông như かならず (nhất định), nhưng luôn đi với phủ định: かならずしも~ない = không hẳn.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • きっとchắc chắn
  • やはりquả nhiên
  • けっきょくrốt cuộc
  • つまりtức là
  • かならずnhất định
  • たしかhình như, chắc là

Nhóm 1Có lẽ, biết đâu5 từ

  • おそらく

    có lẽ (khá chắc)

    おそらく来年らいねんは、もっと忙いそがしくなるでしょう。

    Có lẽ năm sau sẽ còn bận hơn.

  • もしかしたら

    biết đâu

    もしかしたら、田中たなかさんも来くるかもしれません。

    Biết đâu anh Tanaka cũng tới.

    • cả ba đều là “biết đâu”, thường đi với ~かもしれない ở cuối câu. ひょっとしたら nghe đời thường hơn.
  • もしかすると

    biết đâu, không chừng

    もしかすると、明日あしたは雪ゆきかもしれません。

    Không chừng mai có tuyết.

    • cả ba đều là “biết đâu”, thường đi với ~かもしれない ở cuối câu. ひょっとしたら nghe đời thường hơn.
  • ひょっとしたら

    không chừng, biết đâu

    ひょっとしたら、財布さいふは店みせに忘わすれたのかもしれません。

    Không chừng tôi để quên ví ở tiệm.

    • cả ba đều là “biết đâu”, thường đi với ~かもしれない ở cuối câu. ひょっとしたら nghe đời thường hơn.
  • さぞ

    hẳn là (rất…)

    一人ひとりで初はじめての外国がいこくは、さぞ大変たいへんだったでしょう。

    Lần đầu một mình ở nước ngoài, hẳn là vất vả lắm.

    • đoán cảm xúc người khác, cuối câu thường là ~でしょう.

Hỏi nhanh

もしかしたら、田中たなかさんも来くる( )。 (Biết đâu anh Tanaka cũng … .)

もしかしたら đi với ~かもしれない.

Nhóm 2Chắc chắn, rõ ràng5 từ

  • 間違まちがいなく

    chắc chắn không sai

    この店みせのコーヒーは、間違まちがいなくおいしいです。

    Cà phê quán này thì chắc chắn ngon.

  • 明あきらかに

    rõ ràng là

    彼かれは明あきらかに疲つかれていました。

    Rõ ràng là anh ấy mệt.

  • 確実かくじつに

    chắc chắn

    Hán Việtxác thực

    毎日まいにち続つづければ、確実かくじつに上手じょうずになります。

    Ngày nào cũng làm thì chắc chắn sẽ giỏi lên.

  • まさに

    chính là, đúng là

    これはまさに私わたしが探さがしていた本ほんです。

    Đây chính là cuốn sách tôi đang tìm.

  • 果はたして

    liệu có thật; quả nhiên

    果はたして、今年ことしの目標もくひょうは達成たっせいできるでしょうか。

    Liệu mục tiêu năm nay có đạt được thật không?

    • thường đứng đầu câu hỏi băn khoăn: はたして~だろうか (liệu… có thật không).

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Dù sao, đằng nào cũng5 từ

  • とにかく

    dù sao đi nữa

    とにかく、今年ことしは頑張がんばりました。

    Dù sao thì năm nay tôi đã cố gắng rồi.

  • ともかく

    dù sao; khoan nói tới

    値段ねだんはともかく、味あじはいいです。

    Giá cả thì khoan nói, chứ vị thì ngon.

    • đứng sau danh từ (A は ともかく) = "A thì khoan nói tới". Đứng đầu câu thì giống とにかく.
  • いずれにしても

    dù thế nào đi nữa

    行いくか行いかないか、いずれにしても連絡れんらくしてください。

    Đi hay không đi, dù thế nào cũng hãy báo cho tôi.

  • どのみち

    đằng nào cũng

    どのみち遅おくれるので、ゆっくり行いきましょう。

    Đằng nào cũng trễ rồi, cứ thong thả đi.

  • どうしても

    bằng mọi giá; thế nào cũng không

    どうしてもこの仕事しごとがしたいです。

    Tôi muốn làm công việc này bằng mọi giá.

    • câu khẳng định = bằng mọi giá; câu phủ định = thế nào cũng không (どうしても おもいだせない — thế nào cũng không nhớ ra).

Hỏi nhanh

値段ねだんは( )、味あじはいいです。 (Giá thì … , chứ vị thì ngon.)

A は ともかく: A thì khoan nói.

Nhóm 4Thà, ngược lại, không hẳn5 từ

  • むしろ

    ngược lại, thà rằng

    冬ふゆより、むしろ夏なつのほうが苦手にがてです。

    So với mùa đông, tôi lại sợ mùa hè hơn.

  • いっそ

    thà… còn hơn

    こんなに混こむなら、いっそ歩あるいて帰かえりましょう。

    Đông thế này thì thà đi bộ về còn hơn.

  • 必かならずしも

    không hẳn là

    値段ねだんが高たかいものが必かならずしもいいとは限かぎりません。

    Đồ giá cao không hẳn là tốt.

    • đi với phủ định: かならずしも~とは かぎらない.
  • もはや

    giờ đây đã (không còn)

    スマホは、もはや生活せいかつに欠かかせません。

    Điện thoại giờ đây đã không thể thiếu trong cuộc sống.

  • てっきり

    cứ tưởng chắc là (mà sai)

    てっきり休やすみだと思おもっていました。

    Tôi cứ tưởng chắc là hôm nay nghỉ.

    • luôn đi với ~と おもって いた — và điều mình tưởng hoá ra sai.

Mức chắc chắn

Xếp từ chắc nhất tới ít chắc nhất. かならず, まちがいなく (gần như 100%) → きっと → おそらく (khá chắc, văn trang trọng) → たぶん → もしかしたら, ひょっとしたら (biết đâu).

間違まちがいなく

chắc chắn

間違まちがいなく合格ごうかくします。

Chắc chắn sẽ đỗ.

おそらく

có lẽ (khá chắc)

おそらく合格ごうかくするでしょう。

Có lẽ sẽ đỗ.

もしかしたら

biết đâu

もしかしたら合格ごうかくするかもしれません。

Biết đâu lại đỗ.

chắc → まちがいなく; khá chắc → おそらく; không chắc lắm → もしかしたら ~かもしれない.

Hỏi nhanh

値段ねだんが高たかいものが( )いいとは限かぎりません。 (Đồ đắt … là tốt đâu.)

~とは かぎらない (không hẳn là…) → かならずしも (không nhất thiết).

Nhóm 5Tóm lại, có thể nói là5 từ

  • 要ようは

    tóm lại, điều quan trọng là

    要ようは、毎日まいにち続つづけることです。

    Tóm lại, điều quan trọng là làm đều mỗi ngày.

  • 言いわば

    có thể nói là

    大家おおやさんは、言いわば東京とうきょうのおばあちゃんです。

    Bà chủ nhà, có thể nói là bà của tôi ở Tokyo.

    • いわば là mình ví von ("có thể nói như là"); いわゆる là dùng một cách gọi ai cũng biết ("cái gọi là").
  • いわゆる

    cái gọi là

    彼かれはいわゆる「天才てんさい」です。

    Cậu ấy là cái người ta gọi là "thiên tài".

    • いわば là mình ví von ("có thể nói như là"); いわゆる là dùng một cách gọi ai cũng biết ("cái gọi là").
  • 結果的けっかてきに

    xét về kết quả thì

    道みちに迷まよいましたが、結果的けっかてきにいい店みせを見みつけました。

    Bị lạc đường, nhưng xét về kết quả thì lại tìm được quán ngon.

  • さしあたり

    trước mắt

    さしあたり、来月らいげつの家賃やちんは大丈夫だいじょうぶです。

    Trước mắt thì tiền nhà tháng sau vẫn ổn.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 6Nhìn chung, thoạt nhìn, có vẻ5 từ

  • 概がいして

    nhìn chung

    Hán Việtkhái

    今年ことしの冬ふゆは、概がいして暖あたたかかったです。

    Mùa đông năm nay nhìn chung ấm.

  • 往々おうおうにして

    thường hay

    Hán Việtvãng vãng

    急いそぐと、往々おうおうにして失敗しっぱいします。

    Vội vàng thì thường hay hỏng việc.

  • ともすると

    dễ có khuynh hướng

    忙いそがしいと、ともすると食事しょくじを忘わすれがちです。

    Bận rộn là dễ quên ăn.

  • 一見いっけん

    thoạt nhìn

    Hán Việtnhất kiến

    一見いっけん簡単かんたんそうですが、実じつは難むずかしい問題もんだいです。

    Thoạt nhìn thì có vẻ dễ, nhưng thật ra là câu khó.

    • thường đi kiểu "thoạt nhìn thì A, nhưng thật ra B".
  • どうも

    có vẻ như; mãi mà (không)

    どうも風邪かぜをひいたようです。

    Hình như tôi bị cảm rồi.

    • ngoài "cảm ơn" (どうも ありがとう), còn là "có vẻ như" (đi với ~ようだ), và "mãi mà không" (どうも うまく いかない).

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Lon cà phê "để mừng"

Chín giờ tối, quầy ひまわり vắng khách. Ông Yamada đặt hai lon cà phê lên quầy.

  1. Yamada

    ヒネさん、エヌ三さん合格ごうかく、おめでとう。これは一本いっぽん、私わたしからのお祝いわいです。

    Hine, chúc mừng cháu đỗ N3. Lon này là quà mừng của ông.

  2. Hine

    えっ、ありがとうございます!山田やまださん、もしかしたら区くの発表はっぴょうも聞ききましたか。

    Ơ, cháu cảm ơn ông! Ông ơi, biết đâu ông cũng nghe chuyện cháu phát biểu ở quận rồi ạ?

  3. Yamada

    ええ、店長てんちょうから。さぞ緊張きんちょうしたでしょう。

    Ừ, chú cửa hàng trưởng kể. Hẳn là cháu run lắm nhỉ.

  4. Hine

    はい。でも、結果的けっかてきにいい経験けいけんになりました。

    Dạ. Nhưng xét về kết quả thì là một trải nghiệm tốt ạ.

  5. Yamada

    おそらく、来年らいねんはもっと忙いそがしくなりますね。

    Có lẽ năm sau cháu còn bận hơn đấy.

  6. Hine

    とにかく、今年ことしは頑張がんばりました。

    Dù sao thì năm nay cháu đã cố gắng rồi ạ.

  7. Yamada

    「とにかく」は、ベトナム語ごで何なんと言いいますか。

    "とにかく" tiếng Việt nói thế nào?

  8. Hine

    「ズー サオ ディー ヌア」です。

    Là “dù sao đi nữa” ạ.

  9. Yamada

    ズー サオ ディー ヌア……。書かいておきます。いずれにしても、おめでとう。

    Dù sao đi nữa… Ông ghi lại đây. Dù thế nào thì cũng chúc mừng cháu.

Nghe xong, trả lời

Ông Yamada đoán gì về năm sau của Hine?

おそらく、らいねんは もっと いそがしく なりますね。 (Có lẽ năm sau cháu còn bận hơn.)

Nghe xong, trả lời

Ông Yamada ghi gì vào sổ?

とにかく → dù sao đi nữa.

Hine mách nhỏ

Đề thi N3 rất hay hỏi phó từ đi cặp với cuối câu: もしかしたら ~かもしれない, かならずしも ~とは かぎらない, さぞ ~でしょう. Mình học cả cặp, không học riêng phó từ. Nhìn đuôi câu là đoán được chỗ trống.

Đọc ngoài đời

  • 間違まちがいなし

    quảng cáo, bài giới thiệu món ăn — "chắc chắn ngon", đọc まちがいなし

  • いわゆる

    bản tin, bài báo khi giới thiệu một cách gọi mới — "cái gọi là…", đọc いわゆる

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã đỗ N3

Có lẽ năm sau sẽ còn bận hơn.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 71 · Từ trừu tượng 1

Thứ Sáu 23/2, ngày nghỉ lễ. Thư viện khu phố, trời mưa lạnh. Hine thử đọc một bài luận ngắn trong sách luyện đọc N2.

Lật trang sau

終おわりよければすべてよし。Kết thúc tốt thì mọi thứ đều tốt.

← Về trang khoá Từ vựng N3