Bài 68· Chặng 6 · Hướng tới năm thứ tư· 20 phút
寒波đợt rétMùa đông
Đêm qua tuyết rơi, đường đóng băng, khoảng -1 độ. Đợt rét cuối mùa mang tuyết tới Tokyo. Sáng ra, bà chủ nhà đã xúc tuyết trước cổng. Hine và Linh đi từng bước trên vỉa hè đóng băng, hơi thở trắng xoá. Linh kêu tay cóng hết, Hine đưa em một miếng dán giữ nhiệt.
- 30 từ mới
- sương giá, bão tuyết, rét
- Tả được mùa đông: sương giá, tuyết, rét, đóng băng, giữ ấm.
Trang 68 / 75
Cảnh 1 · Thứ Năm 15/2/2029, 7 giờ 20 sáng
Sáng tuyết trước cổng
Bảy giờ hai mươi, đường ra ga trắng xoá. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.
Đoán thử 3 từ
Đọc âm Hán Việt rồi đoán nghĩa — một từ đánh lừa.
01
寒波
Hán Việthàn ba
"hàn" là lạnh, "ba" là sóng: đợt sóng lạnh tràn tới.
02
防寒
Hán Việtphòng hàn
"phòng" là ngăn ngừa, "hàn" là lạnh: ngăn cái lạnh.
03
冬眠
Hán Việtđông miên
"đông" là mùa đông, "miên" là ngủ. Bẫy nhẹ: không phải người mất ngủ, mà là gấu, rắn ngủ suốt mùa đông.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- さむさcái lạnh
- こおりđá, băng
- だんぼうmáy sưởi
- マフラーkhăn quàng
- ひえるlạnh đi
- きおんnhiệt độ không khí
Nhóm 1Đợt rét5 từ
寒波
đợt rét
寒波で、
今朝は 東京でも 雪が 積もりました。 Do đợt rét, sáng nay Tokyo cũng có tuyết đọng.
冷え込む
trở rét
今夜は
冷え込むので、 暖かくして 寝てください。 Đêm nay trở rét, nhớ ngủ cho ấm.
底冷え
lạnh thấu xương
古い家は、
冬に なると 底冷えがします。 Nhà cũ cứ vào đông là lạnh thấu xương.
氷点下
dưới 0 độ
朝の
気温は 氷点下でした。 Nhiệt độ buổi sáng dưới 0 độ.
- "băng điểm" là 0 độ, "hạ" là dưới. Bản tin nói
ひょうてんか 2ど = âm 2 độ.
- "băng điểm" là 0 độ, "hạ" là dưới. Bản tin nói
真冬
giữa mùa đông
真冬でも、
北海道の 家の 中は 暖かいです。 Giữa mùa đông mà trong nhà ở Hokkaido vẫn ấm.
- ま là "chính giữa, thật" —
まふゆ (giữa đông), cùng kiểu まなつ (giữa hè).
- ま là "chính giữa, thật" —
Hỏi nhanh
朝の
nhiệt độ dưới 0:
Nhóm 2Tuyết5 từ
吹雪
bão tuyết
北海道では
吹雪で 電車が 止まりました。 Ở Hokkaido tàu dừng vì bão tuyết.
- đọc đặc biệt
ふぶき — "thổi" + "tuyết", không đọc theo từng chữ.
- đọc đặc biệt
積雪
tuyết đọng
東京で
積雪が あるのは、 一年に 数回です。 Ở Tokyo một năm chỉ vài lần có tuyết đọng.
粉雪
tuyết bột (khô, mịn)
粉雪は
さらさらしていて、 手で 固まりません。 Tuyết bột khô mịn, nắm tay không thành cục.
雪かき
xúc tuyết
大家さんは
朝六時から 雪かきをしていました。 Bà chủ nhà xúc tuyết từ sáu giờ sáng.
雪景色
cảnh tuyết
窓の
外は、 一面の 雪景色です。 Ngoài cửa sổ trắng một màu tuyết.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Băng và sương giá5 từ
霜
sương giá
車の
窓が 霜で 白くなっています。 Kính xe trắng vì sương giá.
霜柱
cột băng mọc dưới đất
公園の
土を 踏むと、 霜柱が ざくざく 鳴ります。 Giẫm lên đất trong công viên, cột băng kêu lạo xạo.
- "sương" + "cột" — những sợi băng nhỏ mọc từ đất lên trong đêm lạnh, giẫm thì vỡ lạo xạo.
つらら
cột băng rủ (dưới mái)
屋根から
つららが 下がっています。 Cột băng rủ xuống từ mái nhà.
凍結
đóng băng
寒さで、
水道が 凍結しました。 Vì lạnh mà ống nước đóng băng.
路面凍結
mặt đường đóng băng
路面凍結で、
自転車が 滑りやすいです。 Mặt đường đóng băng, xe đạp dễ trượt.
しも,
Ba thứ băng mùa đông dễ lẫn.
霜
sương giá
葉に
Sương giá đọng trên lá.
霜柱
cột băng dưới đất
霜柱を
Tôi giẫm lên cột băng.
つらら
cột băng rủ
長いつららができました。
Có một cột băng rủ dài.
phủ mỏng →
Hỏi nhanh
屋根から
rủ xuống từ mái:
Nhóm 4Lạnh tới tê tay5 từ
凍える
lạnh cóng
駅で
三十分も 待って、 体が 凍えました。 Chờ ở ga tới ba mươi phút, người tôi lạnh cóng.
- cùng chữ băng — đọc
こご… khi là người lạnh cóng, đọc とう… trong từ Hán (とうけつ).
- cùng chữ băng — đọc
かじかむ
(tay chân) tê cóng
手が
かじかんで、 スマホが 打てません! Tay cóng hết, không bấm điện thoại được!
- chỉ dùng cho tay, chân, ngón — cóng tới mức cử động không nổi.
しもやけ
cước (tay chân bị lạnh)
寒い日に
手袋を しないと、 しもやけになります。 Ngày lạnh không đeo găng là bị cước.
白い息
hơi thở trắng (vì lạnh)
白い息を
吐きながら、 駅まで 歩きました。 Vừa thở ra hơi trắng vừa đi bộ ra ga.
温まる
ấm lên (cơ thể, đồ ăn)
お風呂に
入って、 体が 温まりました。 Tắm xong, người ấm lên.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Giữ ấm5 từ
防寒
chống rét
北海道へ
行くなら、 防寒の 準備が 大切です。 Đi Hokkaido thì phải chuẩn bị đồ chống rét.
厚着
mặc dày
厚着しすぎて、
電車の 中で 暑くなりました。 Mặc dày quá, lên tàu lại thấy nóng.
- あつぎ là áo dày, cồng kềnh;
かさねぎ là nhiều lớp mỏng chồng lên — người Nhật hay khuyên かさねぎ, vào nhà cởi bớt được.
- あつぎ là áo dày, cồng kềnh;
重ね着
mặc nhiều lớp
薄い服を
重ね着すると、 暖かいです。 Mặc nhiều lớp áo mỏng thì ấm.
- あつぎ là áo dày, cồng kềnh;
かさねぎ là nhiều lớp mỏng chồng lên — người Nhật hay khuyên かさねぎ, vào nhà cởi bớt được.
- あつぎ là áo dày, cồng kềnh;
カイロ
miếng dán giữ nhiệt
リンちゃんに
カイロを 一つあげました。 Tôi đưa Linh một miếng dán giữ nhiệt.
- không phải thành phố Cairo — từ Nhật cũ, viết chữ Hán là "hoài lô" (lò sưởi ôm trong người).
湯たんぽ
túi chườm nóng
寝る前に、
布団に 湯たんぽを 入れます。 Trước khi ngủ tôi bỏ túi chườm nóng vào chăn.
Hỏi nhanh
寝る前に、
bỏ vào chăn cho ấm:
Nhóm 6Trong nhà và lịch mùa đông5 từ
加湿器
máy tạo ẩm
冬は
乾燥するので、 加湿器を 使っています。 Mùa đông khô nên tôi dùng máy tạo ẩm.
- "gia" là thêm, "thấp" là ẩm — máy thêm hơi ẩm.
湯気
hơi nước bốc lên
温かい
スープから 湯気が 立っています。 Hơi nóng bốc lên từ bát súp ấm.
冬至
đông chí
冬至は
一年で 一番夜が 長い日です。 Đông chí là ngày đêm dài nhất trong năm.
立春
lập xuân
立春を
過ぎても、 まだ 寒い日が 続きます。 Qua lập xuân rồi mà vẫn còn những ngày lạnh.
冬眠
ngủ đông
クマは
冬の 間、 冬眠します。 Gấu ngủ đông suốt mùa đông.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Đường ra ga
Bảy giờ hai mươi sáng. Hine và Linh vừa ra khỏi cổng, bà chủ nhà đang xúc tuyết.
Bà chủ nhà
おはよう。
寒波で、 今朝は 東京でも 雪が 積もったわね。 Chào hai đứa. Đợt rét về, sáng nay Tokyo cũng có tuyết đọng nhỉ.
Hine
おはよう
ございます。 雪かき、 手伝いましょうか。 Chào bà ạ. Cháu giúp bà xúc tuyết nhé?
Bà chủ nhà
ありがとう。
でも、 もう 終わるわ。 路面凍結してるから、 足元に 気を つけてね。 Cảm ơn. Nhưng bà sắp xong rồi. Mặt đường đóng băng đấy, nhìn chân cẩn thận nhé.
Linh
わあ、
白い息! フエでは 見たことがありません。 Ôi, hơi thở trắng! Ở Huế em chưa thấy bao giờ.
Hine
屋根を
見て。 つららもあるよ。 Nhìn mái nhà kìa. Có cả cột băng nữa.
Linh
写真を
撮りたいけど…… 手が かじかんで、 スマホが 打てません! Muốn chụp ảnh mà… tay cóng hết, không bấm điện thoại được!
Hine
はい、
カイロ。 厚着より 重ね着が いいよ。 駅は 暖かいから。 Đây, miếng dán giữ nhiệt. Mặc nhiều lớp mỏng tốt hơn mặc dày đấy. Vào ga là ấm.
Bà chủ nhà
帰りに
冷え込むから、 今夜は お雑煮の 残りで 温まりなさい。 Chiều về trời trở rét đấy, tối nay ăn chỗ canh bánh dày còn lại cho ấm người nhé.
Nghe xong, trả lời
Vì sao Linh không bấm được điện thoại?
てが
Nghe xong, trả lời
Bà chủ nhà dặn gì?
ろめんとうけつ
Hine mách nhỏ
Mùa đông đầu tiên mình mặc một cái áo phao thật dày, vào tàu là toát mồ hôi. Bà chủ nhà dạy:
かさねぎ — nhiều lớp mỏng, nóng thì cởi bớt. Từ đó mình luôn có một miếng カイロ trong túi, và một miếng nữa cho ai cần.
Đọc ngoài đời
- 路面凍結注意
biển vàng bên đường, gần cầu, dốc — cẩn thận đường đóng băng, đọc ろめんとうけつ ちゅうい
- 積雪
bản tin thời tiết ngày tuyết — độ dày tuyết đọng, đọc せきせつ
- 防寒
biển ở cửa hàng quần áo, đồ thể thao — khu đồ chống rét, đọc ぼうかん
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đi qua đường băng
寒波で、
Do đợt rét, sáng nay Tokyo cũng có tuyết đọng.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
冬来たりなば

