Bài 18· Chặng 2 · Mùa mưa· 20 phút
指導hướng dẫn, kèm (việc, học)Kèm người mới
Mưa phùn, khoảng 18 độ. Ca tối nay Linh nhầm hai lần ở quầy, Hine phải đỡ cho em, cửa hàng trưởng đứng bên chỉ gật đầu. Trên tàu về, Hine nhắn Tanaka hỏi hồi xưa anh kèm mình thế nào mà không thấy mệt.
- 30 từ mới
- hướng dẫn, giao việc, động viên
- Nói được việc kèm người mới: hướng dẫn, giao việc, động viên, chỉ ra lỗi, đỡ cho nhau.
Trang 18 / 75
Cảnh 1 · Thứ Hai 29/5/2028, 10 giờ 15 tối
Tin nhắn trên chuyến tàu muộn
Hai năm trước Hine là người được kèm, giờ cô là người kèm. Trên tàu, cô chia trang sổ làm bốn ô. Bấm từng ô để nghe.
Dạy
Giao việc
Khi có lỗi
Lớn lên
Đoán thử 3 từ
Ba chữ Tanaka hay dùng khi kèm người mới. Đoán bằng Hán Việt — một chữ đánh lừa.
01
助言
Hán Việttrợ ngôn
"trợ" là giúp, "ngôn" là lời: lời nói giúp mình, tức lời khuyên.
02
成長
Hán Việtthành trưởng
Đảo hai chữ là ra "trưởng thành". Người, cây, công ty đều
せいちょう được. 03
指摘
Hán Việtchỉ trích
Bẫy! Tiếng Việt "chỉ trích" là chê, nặng nề.
してき trung tính: chỉ ra chỗ cần sửa, không có ý chê.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- しんじんngười mới
- しかるmắng
- ほめるkhen
- じしんtự tin
- せわchăm sóc
- ほうこくbáo cáo
Nhóm 1Dạy và chỉ việc5 từ
指導
hướng dẫn, kèm (việc, học)
田中さんは
新人の 指導が 上手です。 Anh Tanaka kèm người mới rất giỏi.
- Hán Việt "chỉ đạo" nhưng nghĩa nhẹ hơn: dạy, kèm
指示
chỉ thị, hướng dẫn (việc cần làm)
店長の
指示を よく聞いてください。 Hãy nghe kỹ lời dặn việc của cửa hàng trưởng.
手本
tấm gương, mẫu (để làm theo)
先輩が
手本を 見せてくれました。 Đàn chị làm mẫu cho tôi xem.
教育係
người phụ trách kèm người mới
私は
リンさんの 教育係に なりました。 Tôi trở thành người kèm Linh.
教え方
cách dạy
田中さんの
教え方は わかりやすいです。 Cách dạy của anh Tanaka rất dễ hiểu.
しどう hay
しどう: dạy, kèm cả một thời gian, để người kia giỏi lên.
Cả tháng kèm Linh:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Học theo, lớn lên5 từ
見習う
học theo, noi theo
先輩の
働き方を 見習います。 Tôi học theo cách làm việc của đàn chị.
教わる
được dạy, học (từ ai)
レジの
使い方は、 田中さんに 教わりました。 Cách dùng máy tính tiền, tôi học từ anh Tanaka.
新入り
người mới vào (văn nói)
新入りに
仕事を 任せて、 見守ります。 Giao việc cho người mới rồi dõi theo.
身につける
học được, thấm vào người
毎日練習して、
敬語を 身につけました。 Ngày nào cũng luyện, tôi đã nói được kính ngữ.
一人前
đủ sức tự làm, thành thạo
一年で
一人前に なりたいです。 Tôi muốn trong một năm sẽ tự làm được mọi việc.
おしえる và
Cùng một chữ Hán:
Hine
Hỏi nhanh
先輩の
học theo đàn chị:
Nhóm 3Cách làm việc5 từ
手順
trình tự (làm việc)
手順を
紙に 書いておきます。 Tôi viết sẵn trình tự ra giấy.
段取り
sắp xếp các bước (công việc)
段取りがいいと、
仕事が 早く終わります。 Sắp xếp các bước tốt thì xong việc sớm.
要領
cách làm cho nhanh, bí quyết
彼は
要領が よくて、 何でもすぐ できます。 Cậu ấy nắm được cách làm nên việc gì cũng làm nhanh.
コツ
mẹo
品出しの
コツを 教えてください。 Chỉ tôi mẹo xếp hàng lên kệ với.
報連相
báo cáo, liên lạc, bàn bạc (quy tắc ở chỗ làm)
仕事では
報連相が 大切です。 Ở chỗ làm, báo cáo, liên lạc, bàn bạc là quan trọng.
- nghe giống
ほうれんそう 菠薐草 (rau chân vịt), người Nhật hay đùa như thế
- nghe giống
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Giao việc, dõi theo6 từ
任せる
giao phó, để cho làm
この
仕事は リンさんに 任せます。 Việc này tôi giao cho Linh.
見守る
dõi theo
失敗しても
大丈夫。 近くで 見守っています。 Có hỏng cũng không sao. Chị ở gần dõi theo em.
フォロー
đỡ, hỗ trợ (khi người khác gặp khó)
ミスをしても、
先輩が フォローしてくれます。 Dù có sơ suất, đàn anh đàn chị cũng đỡ cho mình.
励ます
động viên
落ち込んでいる
友達を 励ましました。 Tôi động viên người bạn đang buồn.
助言
lời khuyên
先輩の
助言の おかげで、 うまくいきました。 Nhờ lời khuyên của đàn chị mà mọi việc suôn sẻ.
試供品
hàng dùng thử (phát miễn phí)
試供品を
配る 仕事も、 リンさんに 任せました。 Việc phát hàng dùng thử, tôi cũng giao cho Linh.
Hỏi nhanh
新入りに
giao việc rồi dõi theo.
Nhóm 5Khi có lỗi5 từ
ミス
lỗi, sơ suất
レジで
お 釣りのミスをして しまいました。 Tôi trót đưa nhầm tiền thừa ở quầy.
指摘
chỉ ra (lỗi, điểm cần sửa)
先輩に
間違いを 指摘されました。 Đàn chị chỉ ra chỗ tôi sai.
- Hán Việt "chỉ trích" nhưng tiếng Nhật trung tính: chỉ ra
責める
trách, đổ lỗi
失敗した人を
責めないでください。 Đừng trách người làm hỏng.
許す
tha thứ; cho phép
遅れたことを
許してください。 Xin bỏ qua cho việc tôi đến muộn.
見逃す
bỏ sót; bỏ qua (cho)
大事な
メールを 見逃して しまいました。 Tôi bỏ sót mất một email quan trọng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Người kèm giỏi4 từ
やる気
hứng làm, động lực
ほめられると、
やる 気が出ます。 Được khen là tôi hăng hái hẳn.
成長
trưởng thành, tiến bộ
この一か
月で、 リンさんは 大きく 成長しました。 Một tháng nay Linh tiến bộ hẳn.
気配り
sự chu đáo, để ý người khác
田中さんは
気配りができる 人です。 Anh Tanaka là người chu đáo.
注意深い
cẩn thận, để ý kỹ
お金は
注意深く 数えてください。 Hãy đếm tiền thật cẩn thận.
Hỏi nhanh
ほめられると、
được khen thì hăng hái:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
"Thử giao cho em ấy làm"
Chuyến tàu muộn về
Hine
田中さん、
今日 リンちゃんが レジで 二回 ミスして、 私が フォローしたの。 Anh Tanaka, hôm nay Linh nhầm hai lần ở quầy, em phải đỡ cho em ấy.
Tanaka
お疲れ。
新入りのころは、 誰でも ミスするよ。 Vất vả rồi. Hồi mới vào ai mà chẳng nhầm.
Hine
田中さんは
私の 教育係の とき、 どうして 疲れなかったの? Hồi kèm em, sao anh không thấy mệt?
Tanaka
疲れたよ。
でも、 気がヒネさんは やる あったから、 楽しかった。 Mệt chứ. Nhưng em hăng hái nên anh thấy vui.
Hine
私、
つい 全部自分でやって しまうの。 見ているほうが 心配で。 Em cứ lỡ tay làm hết. Đứng nhìn em lại thấy lo hơn.
Tanaka
任せてみるのも
指導だよ。 Thử giao cho em ấy làm cũng là một cách dạy đấy.
一回手本を
見せて、 あとは 見守る。 ミスしたら 責めないで、 一緒に 直す。 Làm mẫu một lần, rồi dõi theo. Có sai thì đừng trách, cùng sửa.
Hine
なるほど。
報連相も 教えるね。 Ra vậy. Em sẽ dạy cả báo cáo, liên lạc, bàn bạc nữa.
Tanaka
いいね。
ヒネさんも、 もう 一人前だね。 Hay đấy. Em cũng thành thạo thật rồi.
Hine
ありがとう。
この 言葉、 ノートに 書いておくね。 Cảm ơn anh. Câu này em chép vào sổ đây.
Nghe xong, trả lời
Tanaka khuyên Hine điều gì?
まかせて
Nghe xong, trả lời
Khi Linh sai, Tanaka bảo nên làm gì?
せめないで、
Hine mách nhỏ
Lần đầu bị cô giáo
してき, mình buồn cả buổi vì nghĩ tới "chỉ trích". Sau mới biết してき chỉ là "chỉ ra chỗ cần sửa", không có ý chê. Giờ kèm Linh, mình cũng してき — nhưng nhớ khen trước một câu.
Đọc ngoài đời
- 研修中
dòng chữ trên bảng tên của nhân viên mới ở cửa hàng tiện lợi, quán ăn — đang trong thời gian học việc
- 試供品
dòng in trên gói dầu gội, kem dưỡng nhỏ phát miễn phí — đọc しきょうひん
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã thử giao việc cho Linh
ミスをしても、
Dù có sơ suất, đàn anh đàn chị cũng đỡ cho mình.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
失敗は
