Bài 19· Chặng 2 · Mùa mưa· 20 phút

影響えいきょうảnh hưởngLý do và ảnh hưởng

Mưa to, khoảng 19 độ. Ông Yamada mua cà phê, thở dài: rau lại lên giá. Ông chỉ tờ báo, chậm rãi giải thích nguyên nhân và tình hình. Hine ghi vào sổ: nguyên nhân → ảnh hưởng → cách đối phó.

  • 30 từ mới
  • từ để giải thích chuyện xảy ra
  • Giải thích được một việc xảy ra: vì sao, ảnh hưởng gì, tình hình ra sao, nên làm gì.
Sổ từ của Hine

Trang 19 / 75

30 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Năm 1/6/2028, 9 giờ 30 tối

Tờ báo và cốc cà phê nóng

Một bài báo ngắn về giá rau mà chữ nào cũng là từ Hán hai chữ. Hine chia trang sổ làm bốn ô, theo đúng thứ tự ông Yamada giảng. Bấm từng ô để nghe.

Vì sao

Ảnh hưởng

Tình hình

Làm gì

Đoán thử 3 từ

Ba chữ trong bài báo của ông Yamada. Đoán bằng Hán Việt — một chữ đánh lừa.

  1. 01

    影響えいきょう

    Hán Việtảnh hưởng

    Giống hệt tiếng Việt. Hay đi với で: おおあめの えいきょうで (do ảnh hưởng của mưa lớn).

  2. 02

    結論けつろん

    Hán Việtkết luận

    Giống hệt tiếng Việt. けつろんを だす: đưa ra kết luận.

  3. 03

    経緯けいい

    Hán Việtkinh vĩ

    Bẫy! Tiếng Việt "kinh vĩ" gợi tới kinh độ, vĩ độ. Ở đây けいい là chuyện đã diễn ra thế nào, từ đầu tới cuối.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • りゆうlý do
  • げんいんnguyên nhân
  • けっかkết quả
  • かんけいquan hệ
  • ほうほうphương pháp
  • ばあいtrường hợp

Nhóm 1Vì sao xảy ra5 từ

  • 要因よういん

    yếu tố (gây ra)

    Hán Việtyếu nhân

    野菜やさいが高たかい要因よういんは天気てんきです。

    Yếu tố làm rau đắt là thời tiết.

  • 背景はいけい

    bối cảnh; phông nền

    Hán Việtbối cảnh

    この問題もんだいの背景はいけいには、人ひとが足たりないことがあります。

    Đằng sau chuyện này là việc thiếu người.

    • hai nghĩa — bối cảnh (chuyện gì nằm đằng sau), và phông nền (của tranh, ảnh): 写真しゃしんの背景はいけい (phông nền tấm ảnh).
  • 事情じじょう

    hoàn cảnh, lý do (riêng)

    Hán Việtsự tình

    家いえの事情じじょうで、国くにに帰かえることになりました。

    Vì hoàn cảnh gia đình, tôi phải về nước.

  • 動機どうき

    động cơ (lý do làm việc gì)

    Hán Việtđộng cơ

    日本語にほんごを勉強べんきょうし始はじめた動機どうきは何なんですか。

    Động cơ bạn bắt đầu học tiếng Nhật là gì?

    • đồng âm, khác nghĩa: どうき 同期どうき (người vào cùng đợt) ở bài "Công ty mới của Tanaka"
  • きっかけ

    cơ duyên, cái cớ (bắt đầu)

    アニメがきっかけで、日本にほんに興味きょうみを持もちました。

    Nhờ phim hoạt hình mà tôi bắt đầu thích Nhật Bản.

Hỏi nhanh

アニメが( )で、日本にほんに興味きょうみを持もちました。 (Anime là … khiến tôi quan tâm tới Nhật.)

cái cớ bắt đầu: きっかけ.

Nhóm 2Gây ra ảnh hưởng5 từ

  • 影響えいきょう

    ảnh hưởng

    Hán Việtảnh hưởng

    大雨おおあめの影響えいきょうで、野菜やさいが高たかくなりました。

    Do ảnh hưởng của mưa lớn, rau đắt lên.

  • 及およぼす

    gây ra (ảnh hưởng)

    大雨おおあめは野菜やさいの値段ねだんに影響えいきょうを及およぼしました。

    Mưa lớn đã ảnh hưởng tới giá rau.

  • 招まねく

    dẫn đến; mời

    小ちいさな間違まちがいが、大おおきな問題もんだいを招まねきました。

    Một lỗi nhỏ đã dẫn tới chuyện lớn.

    • hai nghĩa — dẫn tới (chuyện không hay), và mời: 友達ともだちを家いえに招まねく (mời bạn về nhà).
  • 生しょうじる

    phát sinh

    説明せつめいが足たりなくて、誤解ごかいが生しょうじました。

    Giải thích không đủ nên đã sinh ra hiểu lầm.

  • 悪化あっか

    xấu đi

    Hán Việtác hoá

    雨あめが続つづいて、道みちの状態じょうたいが悪化あっかしています。

    Mưa mãi nên đường càng xấu đi.

~の えいきょうで

Bản tin, thông báo ở ga rất hay mở đầu bằng "~の えいきょうで" (do ảnh hưởng của…): おおあめの えいきょうで、でんしゃが おくれて います (Do mưa lớn, tàu đang chậm). Muốn nói A ảnh hưởng tới B: A が B に えいきょうを およぼす.

Nghe "えいきょうで" là biết ngay câu sau kể hậu quả.

Hỏi nhanh

大雨おおあめの( )で、電車でんしゃが遅おくれています。 (Do … của mưa lớn, tàu điện đang chậm.)

~の えいきょうで: do ảnh hưởng của.

Nhóm 3Tình hình bây giờ5 từ

  • 状況じょうきょう

    tình hình

    Hán Việttrạng huống

    状況じょうきょうを見みて、判断はんだんしてください。

    Hãy xem tình hình rồi phán đoán.

  • 現状げんじょう

    hiện trạng

    Hán Việthiện trạng

    まず、店みせの現状げんじょうを知しりましょう。

    Trước hết, hãy nắm hiện trạng của cửa hàng.

  • 実態じったい

    thực trạng

    Hán Việtthực thái

    留学生りゅうがくせいの生活せいかつの実態じったいを調しらべます。

    Chúng tôi tìm hiểu thực trạng đời sống của du học sinh.

  • 現象げんしょう

    hiện tượng

    Hán Việthiện tượng

    雨あめのあとに虹にじが出でるのは、自然しぜんの現象げんしょうです。

    Cầu vồng hiện ra sau mưa là hiện tượng tự nhiên.

  • 傾向けいこう

    khuynh hướng

    Hán Việtkhuynh hướng

    雨あめの日ひは、お客きゃくさんが少すくない傾向けいこうがあります。

    Ngày mưa thường ít khách.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 4Sự thật và căn cứ5 từ

  • 事実じじつ

    sự thật

    Hán Việtsự thực

    新聞しんぶんは事実じじつを伝つたえます。

    Báo chí đưa tin sự thật.

  • 根拠こんきょ

    căn cứ

    Hán Việtcăn cứ

    その意見いけんの根拠こんきょは何なんですか。

    Ý kiến đó dựa trên căn cứ nào?

  • 証拠しょうこ

    chứng cứ

    Hán Việtchứng cứ

    彼かれがやったという証拠しょうこはありません。

    Không có chứng cứ là anh ta làm.

  • 前提ぜんてい

    tiền đề

    Hán Việttiền đề

    この仕事しごとは、日本語にほんごができることが前提ぜんていです。

    Việc này lấy việc biết tiếng Nhật làm tiền đề.

  • 経緯けいい

    đầu đuôi sự việc

    Hán Việtkinh vĩ

    事故じこの経緯けいいを説明せつめいしてください。

    Hãy kể đầu đuôi vụ tai nạn.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Đoán và quyết định5 từ

  • 判断はんだん

    phán đoán, quyết định

    Hán Việtphán đoán

    自分じぶんで判断はんだんできないときは、店長てんちょうに聞ききます。

    Khi không tự quyết được thì tôi hỏi cửa hàng trưởng.

  • 推測すいそく

    suy đoán

    Hán Việtsuy trắc

    これは私わたしの推測すいそくですが、明日あしたも雨あめでしょう。

    Đây là tôi đoán thôi, mai chắc cũng mưa.

  • 予測よそく

    dự đoán (dựa trên số liệu)

    Hán Việtdự trắc

    天気てんきの予測よそくでは、雨あめは来週らいしゅうまで続つづきます。

    Theo dự đoán thời tiết, mưa kéo dài tới tuần sau.

  • 見通みとおし

    triển vọng, dự tính

    野菜やさいの値段ねだんが下さがる見通みとおしは、まだありません。

    Vẫn chưa thấy triển vọng giá rau sẽ giảm.

  • 結論けつろん

    kết luận

    Hán Việtkết luận

    皆みんなで話はなし合あって、結論けつろんを出だしました。

    Mọi người bàn bạc rồi đưa ra kết luận.

すいそく hay よそく?

すいそく: đoán theo cảm nhận, theo những gì mình biết ("chắc là…"). よそく: dự đoán chuyện sắp tới, thường dựa trên số liệu, như thời tiết, kinh tế.

"Chắc ông Yamada mệt": すいそく. "Tuần sau mưa tiếp": よそく.

Hỏi nhanh

天気てんきの( )では、雨あめは来週らいしゅうまで続つづきます。 (Theo … thời tiết, mưa kéo dài tới tuần sau.)

dự đoán thời tiết dựa trên số liệu: よそく.

Nhóm 6Tìm cách đối phó5 từ

  • 対策たいさく

    cách đối phó, biện pháp

    Hán Việtđối sách

    大雨おおあめの対策たいさくを考かんがえましょう。

    Cùng nghĩ cách đối phó với mưa lớn.

  • 改善かいぜん

    cải thiện

    Hán Việtcải thiện

    店みせのサービスを改善かいぜんします。

    Chúng tôi cải thiện dịch vụ của cửa hàng.

  • 解決かいけつ

    giải quyết

    Hán Việtgiải quyết

    皆みんなで話はなして、問題もんだいを解決かいけつしました。

    Mọi người cùng nói chuyện và giải quyết được vấn đề.

  • 効果こうか

    hiệu quả

    Hán Việthiệu quả

    毎日まいにち練習れんしゅうした効果こうかが出でました。

    Luyện tập mỗi ngày đã có hiệu quả.

  • 問題点もんだいてん

    điểm có vấn đề

    Hán Việtvấn đề điểm

    この計画けいかくには問題点もんだいてんが二ふたつあります。

    Kế hoạch này có hai điểm có vấn đề.

Sổ của Hine: nguyên nhân → ảnh hưởng → đối phó

Hine ghi bài báo của ông Yamada thành ba cột.

原因げんいん (nguyên nhân)影響えいきょう (ảnh hưởng)対策たいさく (đối phó)
豪雨ごううが続つづいた野菜やさいが高たかくなった安やすい野菜やさいを選えらぶ
mưa lớn kéo dàirau đắt lênchọn rau rẻ

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhắc lạiりゆう, げんいんDạy chính ở: Từ vựng N4 · Ước mơ và tương lai

りゆう (lý do: vì sao mình làm) và げんいん (nguyên nhân: vì sao một việc xảy ra) đã học ở N4. Ví dụ: 事故じこの原因げんいんは雨あめでした。 (Nguyên nhân vụ tai nạn là mưa.)

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Vì sao rau lên giá?

Chín giờ rưỡi tối, mưa to. Ông Yamada vào ひまわり mua cà phê như mọi tối, trên tay là tờ báo chiều.

  1. Yamada

    コーヒーを一ひとつ。……はあ、また野菜やさいが高たかくなったよ。

    Cho một cà phê. …Haizz, rau lại lên giá rồi.

  2. Hine

    そうなんですか。どうしてですか。

    Vậy ạ? Sao thế ạ?

  3. Yamada

    この新聞しんぶんを見みてごらん。「大雨おおあめの影響えいきょうで、野菜やさいの値段ねだんが上あがる」。

    Cháu xem tờ báo này. "Do ảnh hưởng của mưa lớn, giá rau tăng."

  4. Hine

    大雨おおあめが原因げんいんですか。

    Nguyên nhân là mưa lớn ạ?

  5. Yamada

    そう。野菜やさいを作つくっている地方ちほうで豪雨ごううが続つづいて、畑はたけが浸水しんすいしたんだ。

    Phải. Vùng trồng rau mưa lớn mãi, ruộng ngập cả.

  6. 現状げんじょうでは、来月らいげつまで高たかい見通みとおしだそうだ。

    Tình hình bây giờ thì người ta dự tính sẽ đắt tới tháng sau.

  7. Hine

    何なにか対策たいさくはありますか。

    Có cách nào đối phó không ạ?

  8. Yamada

    安やすい野菜やさいを選えらぶとか……まあ、状況じょうきょうを見みて判断はんだんするしかないね。

    Chọn rau rẻ chẳng hạn… Thôi thì xem tình hình rồi tính.

  9. Hine

    原因げんいん、影響えいきょう、対策たいさく……ノートに書かいておきます。

    Nguyên nhân, ảnh hưởng, đối phó… Cháu ghi vào sổ đây ạ.

  10. Yamada

    さすが学生がくせいさんだ。

    Đúng là sinh viên có khác.

Nghe xong, trả lời

Vì sao rau lên giá?

ちほうで ごううが つづいて… (Mưa lớn kéo dài ở các địa phương…)

Nghe xong, trả lời

Theo báo, rau đắt tới bao giờ?

らいげつまで たかい みとおし。 (Dự báo còn cao tới tháng sau.)

Hine mách nhỏ

Đọc báo tiếng Nhật, mình đi tìm ba chữ trước: げんいん (vì sao), えいきょう (gây ra gì), たいさく (làm gì). Thấy đủ ba chữ là đã hiểu được nửa bài, phần còn lại đọc chậm cũng không sao.

Đọc ngoài đời

  • 大雨おおあめの影響えいきょうで

    màn hình thông báo ở ga khi tàu chậm — do ảnh hưởng của mưa lớn, đọc おおあめの えいきょうで

  • 熱中症ねっちゅうしょう対策たいさく

    áp phích dán ở trường, cửa hàng mùa hè — cách phòng say nắng, đọc ねっちゅうしょう たいさく

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã kể được nguyên nhân và ảnh hưởng

Do ảnh hưởng của mưa lớn, rau đắt lên.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 20 · Động từ ghép 1

Chủ nhật 4/6. Cô giáo trả bài viết tuần trước, gạch đỏ ba chỗ. Hine đọc lại, xem lại, rồi viết lại.

Lật trang sau

雨降あめふって地固じかたまる。Mưa xong đất mới cứng (qua chuyện khó, mọi thứ vững hơn).

← Về trang khoá Từ vựng N3