Bài 43· Chặng 4 · Mùa thu· 20 phút
景気tình hình kinh tế (tốt, xấu)Kinh tế quanh ta
Trời nắng, khoảng 26 độ. Trên bảng tin phòng nghỉ có tờ giấy mới của chú cửa hàng trưởng: từ 1/10, lương giờ tăng theo mức lương tối thiểu mới của Tokyo. Chú ngồi góc bàn xếp lịch ca. Linh đọc không ra mấy chữ, Hine giảng từng dòng.
- 30 từ mới
- giá cả, thu nhập, thuế
- Hiểu các từ về tiền công, giá cả, thu nhập và thuế gặp trong đời sống.
Trang 43 / 75
Cảnh 1 · Thứ Hai 25/9/2028, 5 giờ chiều
Tờ giấy trên bảng tin phòng nghỉ
Tiền vào, tiền ra, giá cả và chuyện kinh tế lớn. Bấm từng ô để nghe.
Tiền vào
Thuế
Giá cả
Kinh tế
Đoán thử 3 từ
Đọc âm Hán Việt rồi đoán — một từ đánh lừa.
01
収入
Hán Việtthu nhập
Hán Việt khớp nghĩa. Ngược lại là
ししゅつ (chi xuất): khoản chi. 02
需要
Hán Việtnhu yếu
"nhu yếu" như "nhu yếu phẩm": thứ người ta cần — trong kinh tế là nhu cầu.
03
消費
Hán Việttiêu phí
Bẫy! Tiếng Việt "tiêu phí" là phung phí; tiếng Nhật
しょうひ chỉ là tiêu dùng bình thường.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- ぶっかvật giá
- ぜいきんthuế
- じきゅうlương theo giờ
- ちょきんtiết kiệm tiền
- ねだんgiá
- さんぎょうngành sản xuất
Nhóm 1Tiền vào6 từ
賃金
tiền công
賃金が
上がらないと、 生活が 大変です。 Tiền công không tăng thì cuộc sống vất vả.
- chữ
ちん (nhẫm) là "tiền thuê, tiền công" — như やちん (tiền thuê nhà).
- chữ
最低賃金
mức lương tối thiểu
最低賃金は
毎年十月ごろに 変わります。 Mức lương tối thiểu thay đổi vào khoảng tháng Mười hằng năm.
給与
tiền lương (từ trang trọng, trên giấy tờ)
給与は
毎月二十五日に 振り込まれます。 Tiền lương được chuyển khoản vào ngày 25 hằng tháng.
手取り
tiền thực nhận (sau khi trừ)
税金を
引くと、 手取りは 少し減ります。 Trừ thuế đi thì tiền thực nhận giảm một chút.
- て (tay) +
とり (lấy) — số tiền thật sự về tới tay.
- て (tay) +
収入
thu nhập, khoản thu
収入と
支出を ノートに 書いています。 Tôi ghi thu và chi vào sổ.
- しゅうにゅう là tổng tiền thu vào;
しょとく là phần thu nhập dùng để tính thuế.
- しゅうにゅう là tổng tiền thu vào;
所得
thu nhập (dùng trong thuế, thống kê)
所得が
多い人ほど、 税金も 多いです。 Thu nhập càng cao thì thuế càng nhiều.
- しゅうにゅう là tổng tiền thu vào;
しょとく là phần thu nhập dùng để tính thuế.
- しゅうにゅう là tổng tiền thu vào;
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Thuế và các khoản phải đóng6 từ
所得税
thuế thu nhập
所得税は
給料から 引かれます。 Thuế thu nhập bị trừ thẳng vào lương.
住民税
thuế cư trú
住民税は
前の 年の 所得で 決まります。 Thuế cư trú được tính theo thu nhập năm trước.
- tính theo thu nhập năm trước, nên năm đầu đi làm thường chưa phải đóng.
消費税
thuế tiêu dùng
消費税は、
ふつ う十パーセントです。 Thuế tiêu dùng thường là 10%.
保険料
phí bảo hiểm
毎月、
健康保険の 保険料を 払います。 Hằng tháng tôi đóng phí bảo hiểm y tế.
年金
lương hưu
祖父は
年金で 生活しています。 Ông tôi sống bằng lương hưu.
光熱費
tiền điện, ga, nước
冬は
光熱費が 高くなります。 Mùa đông tiền điện, ga tăng lên.
- こう (quang, ánh sáng → điện) +
ねつ (nhiệt → ga, sưởi) + ひ (phí).
- こう (quang, ánh sáng → điện) +
Hỏi nhanh
冬は
mùa đông bật sưởi nhiều: tiền điện, ga tăng.
Nhóm 3Chi tiêu6 từ
支出
khoản chi
今月は
支出が 多すぎました。 Tháng này chi nhiều quá.
家計
chi tiêu trong nhà
家計のために、
自分で お弁当を 作ります。 Để đỡ chi tiêu trong nhà, tôi tự làm cơm hộp.
費用
chi phí
留学の
費用を 計算しました。 Tôi đã tính chi phí du học.
経費
chi phí (công việc)
交通費は
会社の 経費で 払います。 Tiền đi lại được tính vào chi phí công ty.
- Hán Việt "kinh phí" nhưng hay chỉ chi phí công ty trả
消費
tiêu dùng
日本では、
お米の 消費が 減っています。 Ở Nhật, lượng gạo tiêu dùng đang giảm.
- Hán Việt "tiêu phí" nhưng nghĩa là tiêu dùng, không phải lãng phí
利益
lợi nhuận
今年は
店の 利益が 増えました。 Năm nay lãi của cửa hàng tăng.
- Hán Việt "lợi ích" nhưng trong kinh doanh nghĩa là lãi
Hỏi nhanh
"りえき
bẫy Hán Việt "lợi ích".
Nhóm 4Giá lên, giá xuống6 từ
値上がり
tăng giá
野菜が
値上がりしています。 Rau đang lên giá.
- giá tự lên (do thị trường). Còn
ねあげ là người bán chủ động tăng giá.
- giá tự lên (do thị trường). Còn
値下がり
giảm giá (giá thị trường xuống)
ガソリンが
少し 値下がりしました。 Xăng xuống giá một chút.
物価高
giá cả leo thang
物価高で、
外食を 減らしました。 Giá cả leo thang nên tôi bớt ăn ngoài.
割高
đắt so với giá trị
コンビニの
水は、 少し 割高です。 Nước ở cửa hàng tiện lợi tính ra hơi đắt.
- わり (tỉ lệ) — đắt hay rẻ khi so với số lượng, chất lượng, không phải giá tuyệt đối.
割安
rẻ so với giá trị
大きい袋の
ほうが 割安です。 Túi to thì tính ra rẻ hơn.
- わり (tỉ lệ) — đắt hay rẻ khi so với số lượng, chất lượng, không phải giá tuyệt đối.
損
lỗ, thiệt
急いで
買って、 千円損しました。 Mua vội nên tôi bị thiệt 1.000 yên.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Kinh tế lớn6 từ
景気
tình hình kinh tế (tốt, xấu)
最近、
景気が いいそうです。 Nghe nói dạo này kinh tế đang tốt.
- Hán Việt "cảnh khí" khó đoán;
けいきが いい = làm ăn khấm khá, けいきが わるい = làm ăn ế ẩm.
- Hán Việt "cảnh khí" khó đoán;
不景気
kinh tế suy thoái
不景気で、
アルバイトが 見つかりにくいです。 Kinh tế suy thoái nên khó tìm việc làm thêm.
円安
đồng yên yếu
円安で、
外国からの 観光客が 増えました。 Đồng yên yếu nên khách du lịch nước ngoài tăng.
円高
đồng yên mạnh
円高の
ときに、 海外旅行に 行きたいです。 Tôi muốn đi du lịch nước ngoài lúc đồng yên mạnh.
市場
thị trường
日本の
市場は 大きいです。 Thị trường Nhật lớn.
- Đọc
いちば là chợ
- Đọc
需要
nhu cầu
夏は
エアコンの 需要が 増えます。 Mùa hè nhu cầu điều hoà tăng.
えんやす hay
えんやす: đồng yên rẻ đi — một đô la đổi được nhiều yên hơn. Khách nước ngoài sang Nhật thấy rẻ.
円安
đồng yên yếu
円安で、
Đồng yên yếu nên hàng nhập khẩu đắt lên.
円高
đồng yên mạnh
円高なので、
Đồng yên mạnh nên tiền gửi về nước được nhiều hơn.
gửi tiền về Việt Nam lúc
Hỏi nhanh
( )で、
yên rẻ thì khách nước ngoài thấy Nhật rẻ.
Nhắc lạiけいざいDạy chính ở: Từ vựng N4 · Xã hội quanh ta
けいざい (kinh tế) đã học ở N4. Bài này học những từ kinh tế gặp hằng ngày:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Lương giờ tăng
Năm giờ chiều, phòng nghỉ
Linh
先輩、
この紙、 何て書いてありますか。 「最低賃金」? Chị ơi, tờ này ghi gì vậy ạ? "さいていちんぎん"?
Hine
東京の
最低賃金が 変わるから、 十月から 時給が 上がるって。 Mức lương tối thiểu của Tokyo đổi, nên từ tháng Mười lương giờ tăng đó.
Linh
やった!
じゃあ、 手取りも 増えますね。 Hay quá! Vậy tiền thực nhận cũng tăng nhỉ.
Hine
うん。
でも、 物価も 高くなってるからね。 野菜も ずっと 値上がりしてるし。 Ừ. Nhưng giá cả cũng đang lên mà. Rau cứ lên giá mãi.
Linh
時給が
上がったら、 税金も 上がりますか。 Lương giờ tăng thì thuế cũng tăng ạ?
Hine
あはは。
私も 一年生の とき、 同じことを 心配したよ。 Haha. Hồi năm nhất chị cũng lo y như vậy.
住民税の
紙が 初めて来たとき、 びっくりして 大家さんに 見せたの。 Lần đầu nhận giấy báo thuế cư trú, chị hoảng quá, đem xuống cho bà chủ nhà xem.
Linh
それで、
どうでしたか。 Rồi sao ạ?
Hine
アルバイトの
収入は 少ないから、 税金は ほとんどなかったの。 所得が 多い人ほど、 税金も 多いんだよ。 Thu nhập làm thêm ít nên gần như không mất thuế. Thu nhập càng cao thì thuế càng nhiều.
Linh
よかった!
じゃあ、 時給が 上がっても 安心ですね。 May quá! Vậy lương giờ tăng cũng yên tâm ha.
Nghe xong, trả lời
Vì sao lương giờ ở
とうきょうの
Nghe xong, trả lời
Năm nhất, vì sao Hine gần như không mất thuế?
アルバイトの
Hine mách nhỏ
Hồi đầu mình cứ thấy chữ
ぜい là sợ. Giờ mình chia làm hai loại: しょうひぜい thì trả lúc mua đồ, còn しょとくぜい, じゅうみんぜい thì tính theo thu nhập. Biết vậy thì đọc giấy báo thuế đỡ hoảng hẳn.
Đọc ngoài đời
- 税込
nhãn giá ở siêu thị, quán ăn — giá đã gồm thuế tiêu dùng, đọc ぜいこみ
- 給与明細
tờ phiếu lương phát mỗi tháng — ghi lương, thuế, tiền thực nhận, đọc きゅうよめいさい
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc được giấy báo lương, thuế
十月から
Từ tháng Mười lương giờ tăng, nhưng giá cả cũng đang lên.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
時は
