Bài 75· Chặng 6 · Hướng tới năm thứ tư· 20 phút

送別会そうべつかいtiệc chia tayMùa chia tay, mùa đón người mới

Trời ấm, khoảng 15 độ. Lớp trung cấp hết khoá. Vài bạn về nước, vài bạn chuyển sang trường chuyên môn; Hine và ワン học tiếp. ワン làm người lo tiệc chia tay. Cô giáo nhận bó hoa và tấm giấy cả lớp viết lời nhắn, rồi nói với cả lớp rằng tháng Tư này, các em sẽ là đàn anh, đàn chị.

  • 30 từ mới
  • tiệc chia tay, kỷ niệm, người mới
  • Nói được về mùa chia tay và đón người mới: tiệc chia tay, chào mừng, kỷ niệm, lời tiễn biệt.
Sổ từ của Hine

Trang 75 / 75

30 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Sáu 16/3/2029, 6 giờ chiều

Tiệc chia tay lớp trung cấp

Sáu giờ chiều, cả lớp ngồi kín một dãy bàn. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.

Phòng riêng trong một nhà hàng nhỏ, đèn vàng ấm, bàn dài kê sát nhau. Ở đầu bàn, cô giáo đứng cầm một bó hoa lớn màu kem và vàng, tay kia cầm tấm bìa màu lớn phủ kín những ô giấy nhỏ nhiều màu (để trơn). Trên bàn trước mặt cô là một hộp quà gói giấy rêu, buộc nơ. ワン đứng bên cạnh, tay cầm tờ danh sách kẹp trên bảng. Ở cuối bàn, một bạn cùng lớp giơ điện thoại lên chụp ảnh chung. Hine ngồi giữa các bạn, vỗ tay.

Trên tranh · 5 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng riêng trong một nhà hàng nhỏ, đèn vàng ấm, bàn dài kê sát nhau. Ở đầu bàn, cô giáo đứng cầm một bó hoa lớn màu kem và vàng, tay kia cầm tấm bìa màu lớn phủ kín những ô giấy nhỏ nhiều màu (để trơn). Trên bàn trước mặt cô là một hộp quà gói giấy rêu, buộc nơ. ワン đứng bên cạnh, tay cầm tờ danh sách kẹp trên bảng. Ở cuối bàn, một bạn cùng lớp giơ điện thoại lên chụp ảnh chung. Hine ngồi giữa các bạn, vỗ tay.

Đoán thử 3 từ

Đọc âm Hán Việt rồi đoán nghĩa — một từ đánh lừa.

  1. 01

    送別会そうべつかい

    Hán Việttống biệt hội

    "tống biệt" là tiễn biệt, "hội" là buổi: buổi tiễn người đi.

  2. 02

    恩師おんし

    Hán Việtân sư

    "ân" là ơn, "sư" là thầy: thầy cô đã dạy và mình nhớ ơn.

  3. 03

    幹事かんじ

    Hán Việtcán sự

    Bẫy! Đọc giống かんじ (chữ Hán) nhưng khác chữ: ở đây là người lo đặt chỗ, thu tiền cho bữa tiệc.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • そつぎょうtốt nghiệp
  • わかれるchia tay
  • みおくるtiễn
  • むかえるđón
  • きねんkỷ niệm
  • さびしいbuồn, nhớ

Nhóm 1Các buổi tiệc6 từ

  • 送別会そうべつかい

    tiệc chia tay

    Hán Việttống biệt hội

    送別会そうべつかいで、一年いちねんの思おもい出でをみんなで話はなしました。

    Ở tiệc chia tay, cả lớp kể lại kỷ niệm của một năm.

  • 歓迎会かんげいかい

    tiệc chào mừng

    Hán Việthoan nghênh hội

    四月しがつには新入生しんにゅうせいの歓迎会かんげいかいがあります。

    Tháng Tư có tiệc chào mừng sinh viên mới.

  • 打うち上あげ

    tiệc mừng xong việc

    学園祭がくえんさいの後あと、みんなで打うち上あげをしました。

    Sau lễ hội trường, cả nhóm làm tiệc mừng xong việc.

    • nghĩa gốc là "bắn lên" (pháo hoa, tên lửa); tiệc sau khi xong một việc lớn cũng gọi là うちあげ.
  • 二次会にじかい

    tăng hai

    Hán Việtnhị thứ hội

    二次会にじかいはカラオケに行いきました。

    Tăng hai cả nhóm đi karaoke.

  • 幹事かんじ

    người lo tổ chức (tiệc)

    Hán Việtcán sự

    ワンさんが送別会そうべつかいの幹事かんじをしてくれました。

    ワン đứng ra lo tiệc chia tay.

  • 締しめ

    phần kết (buổi tiệc)

    最後さいごに、先生せんせいが締しめのあいさつをしました。

    Cuối cùng cô giáo nói lời kết buổi tiệc.

    • しめの あいさつ = lời kết; しめの ラーメン = bát mì ăn cuối buổi nhậu.

Hỏi nhanh

ワンさんが送別会そうべつかいの( )をしてくれました。 (Bạn ワン đã làm … cho buổi tiệc chia tay.)

người lo tổ chức tiệc: かんじ.

Nhóm 2Quà và ảnh5 từ

  • 花束はなたば

    bó hoa

    先生せんせいに寄よせ書がきと花束はなたばを渡わたしました。

    Chúng tôi tặng cô tấm lời nhắn chung và bó hoa.

  • 寄よせ書がき

    tấm giấy nhiều người cùng viết lời nhắn

    寄よせ書がきに、一人ひとり一言ひとことずつ書かきました。

    Mỗi người viết một câu lên tấm lời nhắn chung.

    • "gom lại" + "viết" — một tấm bìa hay lá cờ, mỗi người viết một câu.
  • 記念品きねんひん

    quà lưu niệm

    Hán Việtkỷ niệm phẩm

    クラスのみんなで記念品きねんひんを選えらびました。

    Cả lớp cùng chọn quà lưu niệm.

  • 記念写真きねんしゃしん

    ảnh kỷ niệm

    Hán Việtkỷ niệm tả chân

    最後さいごに全員ぜんいんで記念写真きねんしゃしんを撮とりました。

    Cuối cùng cả lớp chụp ảnh kỷ niệm.

  • 餞はなむけ

    lời, quà tiễn biệt

    先生せんせいは餞はなむけの言葉ことばをくださいました。

    Cô tặng chúng tôi lời tiễn biệt.

    • hay gặp trong cụm はなむけの ことば (lời tiễn biệt) — xưa là quay mũi ngựa (はな むけ) về hướng người sắp đi.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Hết khoá5 từ

  • 修了しゅうりょう

    hoàn thành khoá học

    Hán Việttu liễu

    中級ちゅうきゅうクラスを修了しゅうりょうしました。

    Tôi đã hoàn thành lớp trung cấp.

    • đồng âm với しゅうりょう (kết thúc, chặng 5) — khác chữ. Khoá học "tu" xong thì dùng chữ này; còn buổi họp, chương trình kết thúc là chữ kia.
  • 修了式しゅうりょうしき

    lễ bế giảng khoá học

    Hán Việttu liễu thức

    修了式しゅうりょうしきで修了証しゅうりょうしょうをもらいました。

    Ở lễ bế giảng tôi nhận chứng chỉ hoàn thành khoá học.

  • 恩師おんし

    thầy cô mình mang ơn

    Hán Việtân sư

    十年後じゅうねんごも、恩師おんしに会あいに来きたいです。

    Mười năm sau tôi vẫn muốn quay lại thăm cô.

  • 思おもい出で

    kỷ niệm (ký ức)

    一番いちばんの思おもい出では、学園祭がくえんさいです。

    Kỷ niệm đáng nhớ nhất là lễ hội trường.

    • おもいで là ký ức trong lòng; きねん (đã học) là đánh dấu một dịp (ảnh, quà).
  • 感無量かんむりょう

    xúc động vô cùng

    Hán Việtcảm vô lượng

    皆みなさんの成長せいちょうを見みて、感無量かんむりょうです。

    Thấy các em trưởng thành, cô xúc động vô cùng.

Hỏi nhanh

一番いちばんの( )は、学園祭がくえんさいです。 (… lớn nhất là lễ hội trường.)

kỷ niệm nhớ nhất: おもいで.

Nhóm 4Lưu luyến5 từ

  • 名残惜なごりおしい

    lưu luyến

    もう帰かえる時間じかんですが、名残惜なごりおしいです。

    Đã tới giờ về mà vẫn lưu luyến.

  • 惜おしむ

    tiếc nuối; quý trọng

    Hán Việttích

    みんな、別わかれを惜おしんでいました。

    Ai cũng bịn rịn lúc chia tay.

    • わかれを おしむ = bịn rịn khi chia tay; じかんを おしむ = tiếc từng phút.
  • 涙なみだぐむ

    rưng rưng nước mắt

    先生せんせいは寄よせ書がきを読よんで、涙なみだぐみました。

    Đọc tấm lời nhắn, cô rưng rưng nước mắt.

  • 再会さいかい

    gặp lại

    Hán Việttái hội

    五年後ごねんごに、また東京とうきょうで再会さいかいしましょう。

    Năm năm nữa mình gặp lại ở Tokyo nhé.

    • đồng âm với さいかい (bắt đầu lại, chặng 5) — khác chữ. Gặp lại người → chữ này; tàu chạy lại, buổi học tiếp tục → chữ kia.
  • 見送みおくり

    việc tiễn

    国くにに帰かえる友達ともだちの見送みおくりに、空港くうこうへ行いきます。

    Tôi ra sân bay tiễn bạn về nước.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Lên đường4 từ

  • 旅立たびだち

    lên đường (bắt đầu cuộc sống mới)

    春はるは旅立たびだちの季節きせつです。

    Mùa xuân là mùa lên đường.

  • 門出かどで

    bước khởi đầu mới

    皆みなさんの新あたらしい門出かどでをお祝いわいします。

    Chúc mừng bước khởi đầu mới của các em.

    • "cổng" + "ra" — bước ra khỏi cổng nhà để bắt đầu đời mới (tốt nghiệp, cưới, đi làm).
  • 送おくり出だす

    tiễn đi

    卒業生そつぎょうせいを拍手はくしゅで送おくり出だしました。

    Chúng tôi vỗ tay tiễn các bạn tốt nghiệp.

    • một cặp của mùa này — tiễn người đi, đón người tới.
  • 迎むかえ入いれる

    đón nhận vào

    新あたらしい仲間なかまを温あたたかく迎むかえ入いれましょう。

    Hãy đón bạn mới một cách ấm áp.

    • một cặp của mùa này — tiễn người đi, đón người tới.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Năm mới, nơi mới5 từ

  • 新入生しんにゅうせい

    sinh viên, học sinh mới

    Hán Việttân nhập sinh

    四月しがつには新入生しんにゅうせいが来きます。今度こんどはみなさんが先輩せんぱいですよ。

    Tháng Tư sẽ có sinh viên mới. Lần này các em là đàn anh, đàn chị rồi.

  • 新生活しんせいかつ

    cuộc sống mới

    Hán Việttân sinh hoạt

    三月さんがつは、店みせに新生活しんせいかつの家具かぐが並ならびます。

    Tháng Ba, cửa hàng bày đồ nội thất cho người bắt đầu cuộc sống mới.

  • 新年度しんねんど

    năm học, năm tài chính mới

    Hán Việttân niên độ

    日本にほんでは、新年度しんねんどは四月しがつから始はじまります。

    Ở Nhật, năm học mới bắt đầu từ tháng Tư.

  • 異動いどう

    thuyên chuyển (công tác)

    Hán Việtdị động

    店長てんちょうが四月しがつから別べつの店みせに異動いどうするそうです。

    Nghe nói từ tháng Tư cửa hàng trưởng chuyển sang tiệm khác.

    • đồng âm với いどう (di chuyển) — khác chữ. Thuyên chuyển công tác dùng chữ này.
  • 転校てんこう

    chuyển trường

    Hán Việtchuyển hiệu

    父ちちの仕事しごとで、小学生しょうがくせいのとき二回にかい転校てんこうしました。

    Vì công việc của bố, hồi tiểu học tôi chuyển trường hai lần.

Hỏi nhanh

日本にほんでは、( )は四月しがつから始はじまります。 (Ở Nhật, … bắt đầu từ tháng Tư.)

năm học, năm tài chính mới: しんねんど.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Lời kết của cô

Tám giờ tối, tiệc gần tàn. ワン gõ nhẹ vào cốc, mời cô giáo nói lời kết.

  1. ワン

    みなさん、そろそろ締しめの時間じかんです。先生せんせい、お願ねがいします。

    Mọi người ơi, sắp tới phần kết rồi. Mời cô ạ.

  2. Hine

    その前まえに、これを。クラスみんなの寄よせ書がきと花束はなたばです。

    Trước đó, cô nhận cái này ạ. Tấm lời nhắn của cả lớp và bó hoa.

  3. Cô giáo

    まあ……ありがとう。一年いちねん、あっという間までしたね。感無量かんむりょうです。

    Ôi… cảm ơn các em. Một năm trôi nhanh quá. Cô xúc động lắm.

  4. ワン

    先生せんせい、泣なかないでください。私わたしたちも涙なみだぐんでしまいます。

    Cô đừng khóc ạ. Bọn em cũng rưng rưng mất.

  5. Cô giáo

    国くにに帰かえる人ひとも、専門学校せんもんがっこうへ行いく人ひとも、新あたらしい門出かどでですね。

    Người về nước, người lên trường chuyên môn, đều là bước khởi đầu mới.

  6. 四月しがつには新入生しんにゅうせいが来きます。今度こんどはみなさんが先輩せんぱいですよ。

    Tháng Tư sẽ có sinh viên mới. Lần này các em là đàn anh, đàn chị rồi.

  7. Hine

    はい。新入生しんにゅうせいを温あたたかく迎むかえ入いれます。

    Vâng. Bọn em sẽ đón các bạn mới thật ấm áp.

  8. ワン

    じゃあ、最後さいごに記念写真きねんしゃしんを撮とりましょう!

    Vậy cuối cùng mình chụp ảnh kỷ niệm nào!

Nghe xong, trả lời

Cả lớp tặng cô giáo gì?

よせがきと はなたば (tấm lời nhắn của cả lớp và bó hoa).

Nghe xong, trả lời

Theo cô giáo, tháng Tư có gì thay đổi?

こんどは みなさんが せんぱいですよ。 (Lần này các em là đàn anh, đàn chị rồi.)

Hine mách nhỏ

Ở Nhật, tháng Ba là mùa chia tay và tháng Tư là mùa bắt đầu, nên hai loại tiệc nối liền nhau: そうべつかい rồi かんげいかい. Mình học hai bài này thành một cặp: tiễn (おくりだす) và đón (むかえいれる). Năm đó, mình vừa được tiễn vừa sắp phải đón.

Đọc ngoài đời

  • 新生活しんせいかつフェア

    biển ở cửa hàng điện máy, nội thất tháng Ba — đợt giảm giá cho người bắt đầu cuộc sống mới, đọc しんせいかつ フェア

  • 歓送迎会かんそうげいかい

    lịch công ty, email tháng Ba–Tư — tiệc chia tay người đi và chào người mới gộp làm một, đọc かんそうげいかい

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã tiễn và sắp đón

Ở tiệc chia tay, cả lớp kể lại kỷ niệm của một năm.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 6 · Sổ từ năm thứ ba

Thứ Bảy 24/3. Hoa anh đào bắt đầu nở. Hine lật trang sổ chặng cuối, và Linh sang mượn cuốn sổ.

Lật trang sau

会あうは別わかれの始はじめ。Gặp gỡ là khởi đầu của chia ly.

← Về trang khoá Từ vựng N3