Bài 63· Chặng 6 · Hướng tới năm thứ tư· 20 phút

元日がんじつngày mùng một Tết (1/1)Năm mới ở Nhật

Trời quang, lạnh, khoảng 6 độ. Năm mới đầu tiên của Linh ở Tokyo. Bà chủ nhà mời Hine và Linh xuống ăn món Tết, còn đưa mỗi người một bao lì xì nhỏ "cho có lệ". Hộp thư sáng nay có ba tấm thiệp năm mới. Chiều, hai chị em đi lễ đầu năm ở đền cuối phố; Linh rút được quẻ tốt nhất, cầm khoe suốt đường về.

  • 30 từ mới
  • Tết Nhật, thiệp, đi lễ đầu năm
  • Nói được về Tết ở Nhật: ngày mùng một, thiệp, đi lễ đầu năm, món ăn ngày Tết, lì xì.
Sổ từ của Hine

Trang 63 / 75

30 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 1/1/2029, 11 giờ trưa

Bàn Tết ở tầng một

Phòng bà chủ nhà trưa mùng một. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.

Phòng kiểu Nhật của bà chủ nhà, nắng trưa mùa đông qua cửa kính. Giữa phòng là bàn sưởi thấp, trên bàn có hộp sơn mài nhiều tầng đựng món Tết và ba bát canh bánh dày bốc khói. Trên kệ gỗ góc phòng là hai tầng bánh dày tròn, trên đỉnh một quả cam nhỏ. Bà chủ nhà đưa hai phong bao nhỏ cho Linh; cạnh bà là xấp ba tấm bưu thiếp trơn. Ngoài cửa kính, trước cổng, là một cặp cây trang trí bằng thông và tre. Hine ngồi bên bàn, cầm đũa.

Trên tranh · 6 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng kiểu Nhật của bà chủ nhà, nắng trưa mùa đông qua cửa kính. Giữa phòng là bàn sưởi thấp, trên bàn có hộp sơn mài nhiều tầng đựng món Tết và ba bát canh bánh dày bốc khói. Trên kệ gỗ góc phòng là hai tầng bánh dày tròn, trên đỉnh một quả cam nhỏ. Bà chủ nhà đưa hai phong bao nhỏ cho Linh; cạnh bà là xấp ba tấm bưu thiếp trơn. Ngoài cửa kính, trước cổng, là một cặp cây trang trí bằng thông và tre. Hine ngồi bên bàn, cầm đũa.

Đoán thử 3 từ

Đọc âm Hán Việt rồi đoán nghĩa — một từ đánh lừa.

  1. 01

    年賀状ねんがじょう

    Hán Việtniên hạ trạng

    "niên" là năm, "hạ" là chúc mừng, "trạng" là tờ thư: thư chúc năm mới.

  2. 02

    福袋ふくぶくろ

    Hán Việtphúc đại

    "phúc" là may, "đại" là túi: túi may mắn, mở ra mới biết bên trong có gì.

  3. 03

    元旦がんたん

    Hán Việtnguyên đán

    Bẫy! Tiếng Việt "nguyên đán" là cả dịp Tết, còn がんたん chỉ buổi sáng ngày 1/1 dương lịch.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • じんじゃđền thần
  • おいわいchúc mừng
  • おせいぼquà cuối năm
  • かんしゃcảm tạ
  • あいさつchào hỏi
  • おくりものquà tặng

Nhóm 1Những ngày đầu năm5 từ

  • 元日がんじつ

    ngày mùng một Tết (1/1)

    Hán Việtnguyên nhật

    元日がんじつに年賀状ねんがじょうが三枚さんまい届とどきました。

    Ngày mùng một Tết, tôi nhận được ba tấm thiệp năm mới.

    • がんじつ là cả ngày 1/1, がんたん là buổi sáng hôm đó. Trên thiệp hay viết がんたん.
  • 元旦がんたん

    sáng mùng một Tết

    Hán Việtnguyên đán

    元旦がんたんは早はやく起おきて、家族かぞくで朝あさごはんを食たべます。

    Sáng mùng một, cả nhà dậy sớm ăn sáng cùng nhau.

    • Hán Việt "nguyên đán" nhưng chỉ buổi sáng 1/1 dương lịch.
    • がんじつ là cả ngày 1/1, がんたん là buổi sáng hôm đó. Trên thiệp hay viết がんたん.
  • 三さんが日にち

    ba ngày đầu năm (1–3/1)

    三さんが日にちは休やすみのお店みせが多おおいです。

    Ba ngày đầu năm nhiều cửa hàng nghỉ.

  • 年明としあけ

    đầu năm mới

    年明としあけに、もう一度いちど会あいましょう。

    Đầu năm mới mình gặp lại nhau nhé.

  • 年末年始ねんまつねんし

    dịp cuối năm, đầu năm

    Hán Việtniên mạt niên thuỷ

    年末年始ねんまつねんしは電車でんしゃが混こみます。

    Dịp cuối năm, đầu năm tàu đông.

Hỏi nhanh

( )は、一月いちがつ一日ついたちから三日みっかまでのことです。 (… là từ mùng 1 đến mùng 3 tháng Một.)

mùng 1 đến mùng 3 là さんがにち (ba ngày đầu năm); がんたん chỉ là sáng mùng 1.

Nhóm 2Đêm giao thừa và món Tết5 từ

  • 年越としこしそば

    mì soba đêm giao thừa

    大晦日おおみそかの夜よる、年越としこしそばを食たべました。

    Đêm giao thừa tôi đã ăn mì soba.

  • 除夜じょやの鐘かね

    tiếng chuông đêm giao thừa

    Hán Việttrừ dạ

    遠とおくのお寺てらから除夜じょやの鐘かねが聞きこえます。

    Tiếng chuông giao thừa vọng tới từ ngôi chùa xa.

    • chùa đánh chuông 108 tiếng đêm 31/12.
  • おせち料理りょうり

    món ăn ngày Tết (xếp trong hộp nhiều tầng)

    大家おおやさんのおせち料理りょうりは、全部ぜんぶ手作てづくりです。

    Món Tết của bà chủ nhà đều tự tay làm cả.

  • お雑煮ぞうに

    canh bánh dày ngày Tết

    お雑煮ぞうにのお餅もちは、よくかんで食たべてください。

    Bánh dày trong canh thì nhai kỹ nhé.

  • 鏡餅かがみもち

    bánh dày cúng Tết (hai tầng tròn)

    Hán Việtkính bính

    鏡餅かがみもちの上うえに、小ちいさい みかんが のっています。

    Trên bánh dày cúng Tết có đặt một quả quýt nhỏ.

Bàn Tết của người Nhật

Đêm 31/12 ăn としこしそば (sợi mì dài, mong sống lâu). Sáng 1/1 ăn おせちりょうり xếp trong hộp nhiều tầng và おぞうに — canh có miếng bánh dày. かがみもち đặt trong nhà để cúng, khoảng 11/1 mới cắt ra ăn.

đêm giao thừa → としこしそば; ngày Tết → おせち, おぞうに; để cúng → かがみもち.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Thiệp năm mới5 từ

  • 年賀状ねんがじょう

    thiệp năm mới

    Hán Việtniên hạ trạng

    今年ことしは年賀状ねんがじょうを十枚じゅうまい書かきました。

    Năm nay tôi viết mười tấm thiệp năm mới.

  • 謹賀新年きんがしんねん

    cung chúc tân xuân (viết trên thiệp)

    Hán Việtcẩn hạ tân niên

    年賀状ねんがじょうの真まん中なかに「謹賀新年きんがしんねん」と書かいてあります。

    Giữa tấm thiệp có viết "Cung chúc tân xuân".

  • 新春しんしゅん

    xuân mới (trên thiệp)

    Hán Việttân xuân

    新春しんしゅんのお喜よろこびを申もうし上あげます。

    Kính chúc mừng xuân mới.

  • 喪中もちゅう

    đang để tang (năm đó không gửi thiệp năm mới)

    Hán Việttang trung

    山田やまださんは今年ことし喪中もちゅうなので、年賀状ねんがじょうを送おくりません。

    Năm nay ông Yamada đang có tang nên không gửi thiệp năm mới.

    • nhà có người mất trong năm thì báo trước bằng thiệp riêng và không gửi ねんがじょう. Muốn hỏi thăm họ thì sau mùng 7 tháng Giêng gửi かんちゅうみまい.
  • 寒中見舞かんちゅうみまい

    thiệp hỏi thăm mùa lạnh

    Hán Việthàn trung kiến vũ

    喪中もちゅうの人ひとには、寒中見舞かんちゅうみまいを送おくります。

    Với người đang có tang thì gửi thiệp hỏi thăm mùa lạnh.

Hỏi nhanh

喪中もちゅうの人ひとには、年賀状ねんがじょうのかわりに( )を送おくります。 (Với người đang có tang, gửi … thay cho thiệp năm mới.)

người có tang thì gửi thiệp hỏi thăm mùa lạnh.

Nhóm 4Đi lễ đầu năm5 từ

  • 初詣はつもうで

    đi lễ đầu năm

    近所きんじょの神社じんじゃへ初詣はつもうでに行いきました。

    Tôi đi lễ đầu năm ở ngôi đền gần nhà.

  • 初日はつひの出で

    bình minh đầu năm

    海うみで初日はつひの出でを見みたいです。

    Tôi muốn ngắm bình minh đầu năm ở biển.

  • 絵馬えま

    thẻ gỗ viết điều ước ở đền

    Hán Việthội mã

    絵馬えまに「合格ごうかくできますように」と書かきました。

    Tôi viết lên thẻ gỗ "Mong thi đỗ".

    • thẻ gỗ nhỏ, viết điều ước rồi treo lên giá trong đền.
  • お賽銭さいせん

    tiền công đức (bỏ vào hòm ở đền)

    お賽銭さいせんを入いれて、手てを合あわせました。

    Tôi bỏ tiền công đức rồi chắp tay.

  • 鳥居とりい

    cổng đền thần

    Hán Việtđiểu cư

    鳥居とりいの前まえで、軽かるく頭あたまを下さげます。

    Trước cổng đền thì cúi đầu nhẹ.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Phong tục ngày Tết5 từ

  • お年玉としだま

    tiền lì xì

    大家おおやさんにお年玉としだまをもらいました。

    Tôi được bà chủ nhà lì xì.

    • "tama" là hạt ngọc, xưa là bánh dày chia cho trẻ con; nay là tiền trong phong bao nhỏ.
  • 門松かどまつ

    cây thông trang trí trước cổng ngày Tết

    Hán Việtmôn tùng

    店みせの入いり口ぐちに門松かどまつが飾かざってあります。

    Trước cửa tiệm có đặt cây thông ngày Tết.

  • 獅子舞ししまい

    múa lân (kiểu Nhật)

    Hán Việtsư tử vũ

    獅子舞ししまいに頭あたまをかんでもらうと、元気げんきになるそうです。

    Nghe nói được lân "cắn" đầu thì cả năm khoẻ mạnh.

  • 書かき初ぞめ

    viết thư pháp đầu năm

    書かき初ぞめで「夢ゆめ」という字じを書かきました。

    Đầu năm tôi viết thư pháp chữ "mộng".

  • 干支えと

    con giáp

    Hán Việtcan chi

    来年らいねんの干支えとは何なんですか。

    Năm sau là năm con gì?

    • năm 2029 là năm con gà. Mười hai con giáp Nhật có thỏ thay mèo, cừu thay dê, lợn rừng (いのしし) thay lợn.

Hỏi nhanh

来年らいねんの( )は何なんですか。 (… của năm sau là con gì?)

hỏi năm con gì: えと.

Nhóm 6Mua sắm, đi làm lại5 từ

  • 福袋ふくぶくろ

    túi phúc (túi hàng bí mật bán đầu năm)

    Hán Việtphúc đại

    福袋ふくぶくろを開あけたら、暖あたたかいセーターが入はいっていました。

    Mở túi phúc ra, bên trong có chiếc áo len ấm.

  • 初売はつうり

    đợt bán hàng đầu năm

    二日ふつかの初売はつうりで、福袋ふくぶくろを買かいました。

    Đợt bán đầu năm ngày mùng hai, tôi mua được túi phúc.

  • 仕事始しごとはじめ

    ngày làm việc đầu năm

    会社かいしゃの仕事始しごとはじめは四日よっかです。

    Công ty bắt đầu làm việc đầu năm vào ngày mùng 4.

  • 新年会しんねんかい

    tiệc đầu năm

    Hán Việttân niên hội

    来週らいしゅう、木村きむらさんの会社かいしゃの新年会しんねんかいに行いきます。

    Tuần sau tôi đi dự tiệc đầu năm ở công ty chị Kimura.

  • 寝正月ねしょうがつ

    Tết chỉ nằm nhà nghỉ ngơi

    去年きょねんは風邪かぜで、寝正月ねしょうがつでした。

    Năm ngoái bị cảm, Tết chỉ nằm nhà.

    • "ngủ" + "Tết" — cả mấy ngày Tết chỉ ở nhà nằm nghỉ, không đi đâu.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhắc lạiChào dịp năm mớiDạy chính ở: Giao tiếp N5 · Chào năm mới

Câu chào năm mới học ở Giao tiếp N5: あけまして おめでとう ございます (Chúc mừng năm mới), ことしも よろしく おねがいします (Năm nay cũng mong được giúp đỡ). Bài này chỉ học tên các thứ của ngày Tết.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Món Tết ở tầng một

Mười một giờ trưa mùng một. Hine và Linh xuống phòng bà chủ nhà, mang theo ba tấm thiệp vừa nhận.

  1. Hine

    あけまして おめでとうございます。今年ことしもよろしくお願ねがいします。

    Chúc mừng năm mới bà. Năm nay cũng mong bà giúp đỡ ạ.

  2. Bà chủ nhà

    おめでとう。さあ、座すわって。おせち料理りょうりとお雑煮ぞうに、作つくっておいたのよ。

    Chúc mừng năm mới. Nào, ngồi đi. Bà làm sẵn món Tết với canh bánh dày rồi đây.

  3. Linh

    わあ、きれい!これ、全部ぜんぶ手作てづくりですか。

    Ôi, đẹp quá! Cái này bà tự làm hết ạ?

  4. Bà chủ nhà

    ええ。それから、これ。気持きもちだけだけど、お年玉としだま。

    Ừ. Còn đây nữa. Chút lòng thôi, tiền lì xì.

  5. Linh

    え、いいんですか。ありがとうございます!

    Ơ, cháu nhận được ạ? Cháu cảm ơn bà!

  6. Hine

    大家おおやさん、元日がんじつに年賀状ねんがじょうが三枚さんまい届とどきました。一枚いちまいは山田やまださんからです。

    Bà ơi, mùng một cháu nhận được ba tấm thiệp. Một tấm là của ông Yamada.

  7. Bà chủ nhà

    まあ、山田やまださんらしいわね。ところで、初詣はつもうではもう行いった?

    Ôi, đúng là ông Yamada. Mà hai đứa đi lễ đầu năm chưa?

  8. Linh

    まだです。午後ごご、先輩せんぱいと近ちかくの神社じんじゃへ行いきます。

    Chưa ạ. Chiều nay cháu đi với chị ra đền gần đây.

  9. Bà chủ nhà

    じゃあ、お賽銭さいせんの小銭こぜにを忘わすれないでね。鳥居とりいの前まえで一礼いちれいよ。

    Vậy nhớ mang tiền lẻ công đức nhé. Trước cổng đền thì cúi chào một cái.

Nghe xong, trả lời

Bà chủ nhà đưa gì cho Linh?

きもちだけ だけど、おとしだま。 (Chút lòng thôi, tiền lì xì.)

Nghe xong, trả lời

Chiều nay Linh đi đâu?

ごご、ちかくの じんじゃへ いきます。 (Chiều nay đi đền gần nhà.)

Hine mách nhỏ

Tết Nhật là Tết dương lịch, nên năm nào mình cũng có hai cái Tết: 1/1 ở Tokyo và Tết ta với nhà ở Huế. Mẹo nhớ: がんじつ là cả ngày, がんたん là buổi sáng — "đán" trong "nguyên đán" vốn là lúc mặt trời mọc.

Đọc ngoài đời

  • 謹賀新年きんがしんねん

    chữ in to giữa tấm thiệp năm mới, đọc きんがしんねん

  • 福袋ふくぶくろ

    tờ giấy dán ở cửa hàng quần áo, siêu thị ngày mùng 1–2, đọc ふくぶくろ

  • 初売はつうり

    băng rôn trước cửa hàng đầu năm, đọc はつうり

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã ăn Tết ở tầng một

Ngày mùng một Tết, tôi nhận được ba tấm thiệp năm mới.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 64 · Con đường sau này

Thứ Tư 10/1. Buổi tư vấn hướng đi đầu năm ở phòng giáo viên. Cô giáo hỏi: sau năm thứ ba, Hine muốn học lên hay đi làm?

Lật trang sau

一年いちねんの計けいは元旦がんたんにあり。Kế hoạch của cả năm bắt đầu từ sáng mùng một.

← Về trang khoá Từ vựng N3