Ôn 5· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 18 phút

受験じゅけんdự thiÔn 5 · Sổ từ trước ngày thi

Trời quang, lạnh, khoảng 7 độ. Hôm trước ngày thi. Hine và Linh (mai cả hai cùng thi, khác điểm thi) ngồi quán cà phê ôn lần cuối. Không học thêm từ mới, chỉ lật lại trang sổ chặng 5 và đánh dấu những từ hay sai. Rồi hai chị em đập tay, về sớm.

  • Ôn 12 bài của chặng: thẻ từ, chọn từ hợp câu, đọc một đoạn ngắn chỉ dùng từ đã học
  • Từ nào sai thì đưa lại vào thẻ ôn
  • Đọc hiểu một trang nhật ký trước ngày thi và dùng lại từ của 12 bài chặng 5.
Sổ từ của Hine

Ôn 5

Gom 12 bài · 12 câu · đạt 9

Cảnh 1 · Thứ Bảy 2/12/2028, 2 giờ chiều · Hine giở lại sổ từ

Sổ từ trước ngày thi

Mười hai dòng nhật ký Hine viết từ ngày dán tờ giấy "30 ngày" tới hai hôm trước kỳ thi. Mỗi dòng còn một chỗ trống: chọn từ hợp câu. Từ nào chọn sai sẽ được đưa lại vào thẻ ôn.

0 / 12 dòng

Thứ Bảy 2/12/2028

  1. 3/11壁かべに目標もくひょうの紙かみを貼はった。毎日まいにちこつこつ、必かならずする!

    Dán tờ mục tiêu lên tường. Ngày nào cũng đều đặn, nhất định sẽ đạt!

  2. 13/11受験票じゅけんひょうに「試験しけん開始かいしは入室にゅうしつできません」と書かいてあった。

    Trên phiếu dự thi ghi "Sau khi bắt đầu thi không được vào phòng".

  3. 15/11温あたたかい飲のみ物ものの売上うりあげが、先月せんげつの二倍にばいにした。

    Doanh thu đồ uống nóng tăng gấp đôi tháng trước.

  4. 17/11練習れんしゅうの問題もんだいを自分じぶんでした。聴解ちょうかいが基準点きじゅんてんに近ちかい。

    Tự chấm đề luyện. Phần nghe hiểu sát điểm sàn.tranh bài 54

  5. 20/11信号しんごうの故障こしょうで、電車でんしゃにが出でた。授業じゅぎょうに遅おくれた。

    Do hỏng tín hiệu, tàu bị trễ. Mình đến lớp muộn.tranh bài 55

  6. 21/11リンちゃんの自転車じてんしゃがされた。駐輪禁止ちゅうりんきんしの場所ばしょだった。

    Xe đạp của Linh bị dọn đi. Đó là chỗ cấm đỗ xe đạp.tranh bài 56

  7. 24/11ワンさんに「あきらめないで」と言いわれた。足たりない知識ちしきは、本ほんでことにした。

    ワン bảo "đừng bỏ cuộc". Kiến thức còn thiếu, mình quyết bù bằng sách.

  8. 25/11レジで、列れつの前まえに入はいってくるお客きゃくさんがいた。

    Ở quầy có một vị khách trơ trẽn chen lên đầu hàng.

  9. 27/11リンちゃんがしくしく泣ないていた。でも、動画どうがを見みて笑わらった。

    Linh khóc thút thít. Nhưng xem video xong thì cười ha hả.

  10. 29/11ワンさんは全部ぜんぶ間違まちがえた。でも、「!」と言いったら、笑わらってくれた。

    ワン sai hết. Nhưng mình nói "Không sao!", cậu ấy cười.

  11. 30/11木村きむらさんにメールの返事へんじを書かいた。相手あいての会社かいしゃは、書かくときは「」。

    Viết thư trả lời chị Kimura. Công ty bên kia, khi viết thì gọi là "…".

  12. 1/12試験しけんまであと二日ふつか。考かんがえると、気きが。

    Còn hai ngày nữa là thi. Cứ nghĩ tới là nặng lòng.

Phòng 202 buổi tối, đèn bàn vàng ấm. Hine cầm bút đỏ khoanh trên tờ giấy, Linh ngồi đối diện cắn bút; trên bàn có tập đề, phiếu tô trắc nghiệm, cuốn sách đề dày và chiếc đồng hồ hẹn giờ; trên tường là phiếu dự thi.
tháng cuối, mười hai trang sổ

Đọc rồi trả lời

Câu 1

Ngày 20/11, vì sao Hine đến lớp muộn?

しんごうの こしょうで、でんしゃに ちえんが でた。 (Tàu bị trễ vì hỏng tín hiệu.)

Câu 2

Ngày 21/11, xe đạp của Linh đã đỗ ở đâu?

ちゅうりんきんしの ばしょだった。 (Đó là chỗ cấm đỗ xe đạp.)

Câu 3

Ngày 30/11, khi viết thư, Hine gọi công ty của chị Kimura là gì?

viết thì きしゃ, nói thì おんしゃ.

Cảnh 2 · Ôn thêm

Chỗ hay vấp trước ngày thi

Mấy chữ dưới đây trông quen mà hay đọc sai. Rồi nghe năm câu, chọn nghĩa đúng.

Đọc đúng, đừng đọc

  • 当日ĐọcとうじつĐừng đọcとうにち
  • 終日ĐọcしゅうじつĐừng đọcしゅうにち
  • 明日ĐọcみょうにちĐừng đọcめいにちKhi nói trang trọng, đọc みょうにち.
  • 合否ĐọcごうひĐừng đọcごうふ
  • 御社ĐọcおんしゃĐừng đọcごしゃ
  • 何卒ĐọcなにとぞĐừng đọcなにそつ
  • 一桁ĐọcひとけたĐừng đọcいちけた
  • 四捨五入ĐọcししゃごにゅうĐừng đọcよんしゃごにゅう

Nghe chọn

Lượt 1

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

17/11

Lượt 2

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

20/11

Lượt 3

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

21/11

Lượt 4

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Lượt 5

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Hai giờ chiều, quán cà phê gần ga. Hai cuốn sổ mở trên bàn, cạnh hai cốc ca cao nóng.

  1. Linh

    先輩せんぱい、今日きょうは新あたらしい言葉ことばを覚おぼえないんですか。

    Chị ơi, hôm nay mình không học từ mới ạ?

  2. Hine

    うん。前日ぜんじつは見直みなおしだけ。赤あかい印しるしの言葉ことばを読よむの。

    Ừ. Hôm trước ngày thi chỉ xem lại thôi. Đọc những từ có dấu đỏ.

  3. Linh

    私わたしは「以降いこう」と「以後いご」をよく間違まちがえます。

    Em hay nhầm いこう với いご.

  4. Hine

    私わたしは読解どっかいの時間配分じかんはいぶん。でも、もう大丈夫だいじょうぶ。

    Chị thì chia thời gian phần đọc hiểu. Nhưng giờ ổn rồi.

  5. 今いままで努力どりょくしてきたから、自信じしんを持もとう。

    Đã cố gắng tới giờ rồi, hãy tự tin lên.

  6. Linh

    受験票じゅけんひょうと鉛筆えんぴつと消けしゴム、かばんに入いれましたか。

    Phiếu dự thi, bút chì, cục tẩy, chị bỏ vào túi chưa ạ?

  7. Hine

    昨日きのうの夜よるに入いれたよ。明日あしたは早はやめに家いえを出でて、落おち着ついて受験じゅけんします。

    Bỏ từ tối qua rồi. Mai chị ra khỏi nhà sớm, bình tĩnh đi thi.

  8. Linh

    先輩せんぱい、明日あしたは落おち着ついて、全力ぜんりょくで!

    Chị ơi, mai bình tĩnh, hết sức nhé!

  9. Hine

    リンちゃんもね。じゃあ、今日きょうは早はやく帰かえって寝ねよう!

    Linh cũng vậy nhé. Hôm nay về sớm đi ngủ thôi!

Nghe xong, trả lời

Hôm trước ngày thi, Hine ôn thế nào?

ぜんじつは みなおしだけ。 (Hôm trước ngày thi chỉ xem lại thôi.)

Hine mách nhỏ

Hôm trước ngày thi, mình không học thêm chữ nào. Chỉ đọc lại những từ gạch đỏ, kiểm tra túi, rồi ngủ sớm. Đầu óc tỉnh táo khi vào phòng thi đáng giá hơn mười từ mới nhồi vội.

Cảnh 3 · Kiểm tra

12 câu, đạt 9 là đóng dấu

Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 12

Đã xong sổ từ chặng 5

Ngày mai ra khỏi nhà sớm, bình tĩnh đi thi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 6 · Hướng tới năm thứ tư

tháng Một. Thi xong, năm mới tới. Năm mới ở Nhật, con đường sau này, và cuộc thi hùng biện tiếng Nhật của quận.

Vào bài Năm mới ở Nhật

人事じんじを尽つくして天命てんめいを待まつ。Làm hết sức mình rồi chờ ý trời.

← Về trang khoá Từ vựng N3