Ôn 3· Chặng 3 · Hè thực tập· 18 phút

夏なつmùa hèÔn 3 · Sổ từ mùa hè

Gió đầu thu, khoảng 27 độ. Ngày cuối tháng Tám, Hine đọc lại báo cáo thực tập đã nộp và trang sổ mùa hè; tấm ảnh chụp chung với chị Kimura kẹp ở bìa sổ. Linh sang mượn sổ, đọc to mấy từ tượng hình rồi cười.

  • Ôn 12 bài của chặng: thẻ từ, chọn từ hợp câu, đọc một đoạn ngắn chỉ dùng từ đã học
  • Từ nào sai thì đưa lại vào thẻ ôn
  • Đọc hiểu một trang nhật ký ngắn về mùa hè và dùng lại từ của 12 bài chặng 3.
Sổ từ của Hine

Ôn 3

Gom 12 bài · 12 câu · đạt 9

Cảnh 1 · Thứ Năm 31/8/2028, 9 giờ tối · Hine giở lại sổ từ

Sổ từ mùa hè

Mười hai dòng nhật ký Hine viết từ ngày đầu thực tập tới cuối tháng Tám. Mỗi dòng còn một chỗ trống: chọn từ hợp câu. Từ nào chọn sai sẽ được đưa lại vào thẻ ôn.

0 / 12 dòng

Thứ Năm 31/8/2028

  1. 31/7初日しょにち。名札なふだをもらって、夕方ゆうがたにを書かいた。

    Ngày đầu. Được nhận bảng tên, chiều viết báo cáo ngày.tranh bài 27

  2. 1/8ホテルへのメールで、資料しりょうをするのを忘わすれた。

    Email gửi khách sạn, mình quên đính kèm tài liệu.

  3. 8/8遊覧船ゆうらんせんにはがあるので、乗のる前まえに人数にんずうを数かぞえる。

    Thuyền ngắm cảnh có sức chứa tối đa, nên trước khi lên phải đếm người.tranh bài 29

  4. 9/8バスがしていたので、電車でんしゃで帰かえった。

    Xe buýt kẹt đường nên cả đoàn đi tàu về.tranh bài 30

  5. 12/8三十七度さんじゅうななど。リンちゃんと一ひとつのエアコンでした。

    37 độ. Hai chị em dùng chung một điều hoà để tiết kiệm điện.tranh bài 31

  6. 14/8山田やまださんの好すきなチームが、最後さいごの回かいにした。

    Đội ông Yamada thích lội ngược dòng ở hiệp cuối.

  7. 15/8報告書ほうこくしょを書かきかけて、二週間にしゅうかんを。

    Đang viết dở báo cáo, mình nhìn lại hai tuần qua.

  8. 16/8妹いもうと「の夏休なつやすみなのに、帰かえってこないの?」

    Em gái: "Mất công nghỉ hè mà chị không về à?"

  9. 19/8盆踊ぼんおどりで、太鼓たいことの下したを踊おどった。

    Ở hội múa Bon, mình múa dưới tiếng trống và hàng đèn lồng.tranh bài 35

  10. 22/8リンちゃんはしんじゅくの地下ちかで、三十分さんじゅっぷんもしていた。

    Linh lảng vảng dưới tầng hầm しんじゅく những ba mươi phút.

  11. 25/8新聞しんぶんで「少子化しょうしかと」という言葉ことばを見みつけた。

    Trên báo, mình thấy cụm "ít trẻ em và già hoá dân số".

  12. 28/8山田やまださんに「十日前とおかまえからがかかります」と説明せつめいした。

    Mình giải thích cho ông Yamada: "Từ mười ngày trước là mất phí huỷ."

Sân trường tiểu học lúc chạng vạng, dây đèn lồng giấy toả ra từ đài trống. Bà chủ nhà mặc yukata chỉ cho Hine vòng múa; Linh ngồi trước chậu cá vàng.
một tháng hè, mười hai trang sổ

Đọc rồi trả lời

Câu 1

Ngày 1/8, Hine quên gì?

しりょうを てんぷするのを わすれた。 (Quên đính kèm tài liệu.)

Câu 2

Ngày 9/8, vì sao đoàn đi tàu về?

バスが じゅうたいしていたので。 (Vì xe buýt bị kẹt đường.)

Câu 3

Ngày 22/8, Linh làm gì dưới tầng hầm しんじゅく?

さんじゅっぷんも うろうろしていた。 (Lảng vảng tận ba mươi phút.)

Cảnh 2 · Ôn thêm

Chỗ hay vấp của mùa hè

Mấy chữ dưới đây trông quen mà hay đọc sai. Rồi nghe năm câu, chọn nghĩa đúng.

Đọc đúng, đừng đọc

  • 下車ĐọcげしゃĐừng đọcかしゃ
  • 作家ĐọcさっかĐừng đọcさくか
  • 一行ĐọcいっこうĐừng đọcいちぎょう
  • 七夕ĐọcたなばたĐừng đọcしちせき
  • 山車ĐọcだしĐừng đọcさんしゃ
  • 神輿ĐọcみこしĐừng đọcしんよ
  • 早急ĐọcさっきゅうĐừng đọcはやきゅう
  • 日帰りĐọcひがえりĐừng đọcひかえり

Nghe chọn

31/7

Lượt 1

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

にっぽう = báo cáo ngày, không phải tờ báo.

8/8

Lượt 2

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

9/8

Lượt 3

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

のりこす = đi quá ga.

12/8

Lượt 4

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

19/8

Lượt 5

Nghe câu rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Chín giờ tối, phòng 202. Linh mở sổ mùa hè của Hine, lật tới trang từ tượng hình. Tấm ảnh chụp chung với chị Kimura rơi ra từ bìa sổ.

  1. Linh

    ヒネさん、このノート、貸かしてください。夏なつの言葉ことばがいっぱいですね。

    Chị Hine, cho em mượn cuốn sổ này nhé. Đầy từ mùa hè luôn.

  2. Hine

    いいよ。後うしろのページは、動うごきの言葉ことば。

    Được. Mấy trang sau là từ tả dáng điệu.

  3. Linh

    のろのろ、すたすた、とぼとぼ……あはは、全部ぜんぶ歩あるき方かたですね。

    のろのろ, すたすた, とぼとぼ… haha, toàn là kiểu đi.

  4. あ、「うろうろ」の横よこに、私わたしの名前なまえが書かいてある!

    Ơ, cạnh chữ "うろうろ" có ghi tên em!

  5. Hine

    新宿しんじゅくの日ひのこと、忘わすれないようにね。

    Để không quên cái hôm ở しんじゅく ấy mà.

  6. ノートから写真しゃしんが一枚いちまい落おちました。Một tấm ảnh rơi ra khỏi cuốn sổ.
  7. Linh

    これ、実習じっしゅうの会社かいしゃの人ひとですか。

    Đây là người ở công ty thực tập ạ?

  8. Hine

    うん、担当者たんとうしゃの木村きむらさん。実習じっしゅうは大変たいへんでしたが、いい経験けいけんになりました。

    Ừ, chị Kimura, người phụ trách chị. Thực tập vất vả nhưng là một trải nghiệm tốt.

  9. Linh

    私わたしも来年らいねん、インターンシップに行いきたいです。

    Sang năm em cũng muốn đi thực tập ở công ty.

Nghe xong, trả lời

Cạnh từ nào trong sổ có tên Linh?

「うろうろ」の よこに わたしの なまえ。 (Cạnh chữ "うろうろ" có tên em.)

Nghe xong, trả lời

Sang năm Linh muốn làm gì?

らいねん、インターンシップに いきたい。 (Sang năm em muốn đi thực tập ở công ty.)

Hine mách nhỏ

Chặng này có nhiều chữ đọc đặc biệt: だし (xe hoa lễ hội), みこし (kiệu thần), たなばた (lễ Thất tịch), げしゃ (xuống xe). Mình viết riêng một thẻ "chữ không đọc theo từng chữ", mỗi tối đọc to một lượt. Từ tượng hình thì cứ để Linh đọc, em ấy nhớ nhanh hơn mình.

Cảnh 3 · Kiểm tra

12 câu, đạt 9 là đóng dấu

Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 12

Đã xong sổ từ mùa hè

Thực tập vất vả nhưng là một trải nghiệm tốt.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 4 · Mùa thu

tháng Chín. Gió đã đổi mùa. Năm thứ ba bước sang nửa sau: những buổi hội thảo việc làm đầu tiên, và lễ hội trường lần thứ hai của Hine.

Vào bài Hội thảo việc làm

一期一会いちごいちえ。Mỗi lần gặp gỡ là một lần duy nhất trong đời.

← Về trang khoá Từ vựng N3