Bài 34· Chặng 3 · Hè thực tập· 20 phút

せっかくđã mất công; hiếm khi có dịpPhó từ 3 · thái độ

Trời oi, khoảng 28 độ. Dịp おぼん, Hine ở lại Tokyo. Em gái gọi video, than chị không về, rồi khoe điểm thi thử N4. Hine không tin nổi; em cười: đằng nào em cũng phải đuổi kịp chị.

  • 30 từ mới
  • hình như, lẽ nào, mất công
  • Dùng được phó từ chỉ thái độ người nói: không ngờ, lẽ nào, mất công, cất công, đằng nào, ít ra, đành.
Sổ từ của Hine

Trang 34 / 75

30 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 16/8/2028, 9 giờ tối

Cuộc gọi đêm おぼん

Phó từ thái độ không đổi việc gì xảy ra, chỉ cho biết người nói nghĩ gì về việc đó. Bốn ô trong sổ của Hine. Bấm từng ô để nghe.

Ngoài dự đoán

Công sức

Đành, tạm

May và không may

Đoán thử 3 từ

Ba phó từ, ba câu nói của em gái Hine. Đoán người nói đang nghĩ gì.

  1. 01

    案外あんがい

    Hán Việtán ngoại

    "ngoài" điều mình nghĩ trước: hoá ra lại…

  2. 02

    どうせ

    Hán Việt(đọc to lên)

    Hay đi với giọng buông xuôi hoặc nửa đùa: đằng nào chả thế.

  3. 03

    わざわざ

    Hán Việt(đọc to lên)

    Bẫy! Gần với わざと nhưng khác hẳn: わざわざ là bỏ công vì ai đó (nghĩa tốt); わざと là cố ý (hay mang ý xấu).

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • やはりquả nhiên
  • きっとchắc chắn
  • けっきょくrốt cuộc
  • たしかhình như
  • ちゃんとđàng hoàng
  • さすがquả là

Nhóm 1Đúng hay trái dự đoán5 từ

  • 案外あんがい

    không ngờ (khác với dự đoán)

    Hán Việtán ngoại

    試験しけんは案外あんがい簡単かんたんでした。

    Bài thi dễ hơn tôi tưởng.

    • あんがい = khác dự đoán; あんのじょう = đúng như dự đoán (thường là chuyện không vui).
  • まさか

    lẽ nào, không thể nào

    まさか、妹いもうとが日本語にほんごの試験しけんを受うけるなんて。

    Không thể ngờ em gái tôi lại đi thi tiếng Nhật.

  • 案あんの定じょう

    quả nhiên như đã đoán

    Hán Việtán định

    案あんの定じょう、道みちは渋滞じゅうたいしていました。

    Đúng như đã đoán, đường bị tắc.

    • あんがい = khác dự đoán; あんのじょう = đúng như dự đoán (thường là chuyện không vui).
  • どうやら

    có vẻ như

    どうやら雨あめが降ふりそうです。

    Có vẻ như trời sắp mưa.

  • いかにも

    đúng là, trông thật là

    いかにも夏なつらしい天気てんきですね。

    Trời đúng là trời mùa hè nhỉ.

Hỏi nhanh

( )、道みちは渋滞じゅうたいしていました。 (… , đường bị tắc.)

đã đoán trước là tắc, và tắc thật.

Nhóm 2Mất công, cất công, cố ý4 từ

  • せっかく

    đã mất công; hiếm khi có dịp

    せっかく来きたのに、店みせが休やすみでした。

    Đã mất công đến mà cửa hàng lại nghỉ.

    • hai nghĩa. Đã mất công mà không được (せっかく…のに). Hoặc hiếm khi có dịp thì nên tận dụng (せっかくだから…).
  • わざわざ

    cất công

    遠とおいところを、わざわざ ありがとうございます。

    Cảm ơn anh chị đã cất công tới từ xa.

  • わざと

    cố ý

    弟おとうとはわざと負まけてくれました。

    Em trai cố ý để tôi thắng.

  • あえて

    dám, cố tình (làm điều khó)

    夏なつはあえて熱あついお茶ちゃを飲のみます。

    Mùa hè tôi lại cố tình uống trà nóng.

わざわざ hay わざと?

Cả hai đều là "cố ý làm". わざわざ: bỏ công làm điều không cần, thường vì người khác — nghe ấm áp. わざと: cố tình làm, hay là chuyện xấu hoặc giả vờ.

わざわざ

cất công

わざわざ駅えきまで来きてくれました。

Bạn cất công ra tận ga đón tôi.

わざと

cố ý

わざと聞きこえないふりをしました。

Cố tình giả vờ không nghe thấy.

cảm ơn ai → わざわざ; trách ai → わざと.

Hỏi nhanh

遠とおいところを、( )ありがとうございます。 (Cảm ơn anh chị đã … từ xa tới.)

cảm ơn ai cất công: わざわざ.

Nhóm 3Lỡ tay, bất giác3 từ

  • 思おもわず

    bất giác

    面白おもしろくて、思おもわず笑わらってしまいました。

    Buồn cười quá, tôi bất giác bật cười.

    • おもわず là phản ứng tức thì, không kịp nghĩ; つい là biết không nên mà vẫn lỡ làm (hay lặp lại).
  • つい

    lỡ, buột (làm)

    夜よる、ついお菓子かしを食たべてしまいます。

    Buổi tối tôi cứ lỡ ăn bánh kẹo.

    • おもわず là phản ứng tức thì, không kịp nghĩ; つい là biết không nên mà vẫn lỡ làm (hay lặp lại).
  • むやみに

    bừa bãi, thiếu suy nghĩ

    むやみにお金かねを使つかわないでください。

    Đừng tiêu tiền bừa bãi.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 4Đành, miễn cưỡng, tự nguyện4 từ

  • 仕方しかたなく

    đành (làm)

    バスが来こないので、仕方しかたなく歩あるいて帰かえりました。

    Xe buýt không tới nên tôi đành đi bộ về.

  • やむを得えず

    đành phải (không còn cách)

    台風たいふうのため、やむを得えずツアーを中止ちゅうしします。

    Vì bão, chúng tôi buộc phải huỷ tour.

    • trang trọng hơn しかたなく, hay gặp trong thông báo.
  • いやいや

    miễn cưỡng

    子こどものころ、いやいやピアノを習ならっていました。

    Hồi nhỏ tôi học piano một cách miễn cưỡng.

  • 進すすんで

    tự nguyện, chủ động

    リンさんはいつも進すすんで手伝てつだってくれます。

    Linh lúc nào cũng chủ động giúp.

Hỏi nhanh

リンさんはいつも( )手伝てつだってくれます。 (Linh lúc nào cũng … giúp mình.)

tự mình xin làm: すすんで.

Nhóm 5Tạm thời, cho chắc4 từ

  • とりあえず

    trước mắt, tạm

    とりあえず、水みずを一杯いっぱいください。

    Trước mắt cho tôi một cốc nước đã.

  • ひとまず

    tạm thời (dừng ở đây)

    今日きょうはひとまず ここまでに しましょう。

    Hôm nay tạm dừng ở đây nhé.

  • 一応いちおう

    tạm, cho chắc

    Hán Việtnhất ứng

    晴はれていますが、一応いちおう傘かさを持もって行いきます。

    Trời nắng nhưng tôi vẫn mang ô cho chắc.

  • どうにか

    bằng cách nào đó

    終電しゅうでんにどうにか間まに合あいました。

    Bằng cách nào đó tôi kịp chuyến tàu cuối.

Hỏi nhanh

晴はれていますが、( )傘かさを持もって行いきます。 (Trời nắng nhưng tôi vẫn … mang ô.)

chưa chắc cần, mang cho chắc.

Nhóm 6May, không may, ít ra4 từ

  • 幸さいわい

    may mắn thay

    Hán Việthạnh

    財布さいふを落おとしましたが、幸さいわい見みつかりました。

    Tôi đánh rơi ví nhưng may là tìm được.

  • あいにく

    không may (là)

    あいにく、今日きょうは満員まんいんです。

    Rất tiếc hôm nay đã kín chỗ.

    • hay dùng khi từ chối lịch sự với khách: あいにく…ございません (rất tiếc là không có).
  • せめて

    ít ra, ít nhất thì

    お盆ぼんに帰かえれないなら、せめて電話でんわしてね。

    Không về được dịp おぼん thì ít ra cũng gọi điện nhé.

  • どうせ

    đằng nào cũng

    どうせ行いくなら、早はやく行いきましょう。

    Đằng nào cũng đi thì đi sớm đi.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 7Nhấn mạnh6 từ

  • 一層いっそう

    càng thêm

    Hán Việtnhất tầng

    雨あめの後あと、暑あつさが一層いっそう強つよくなりました。

    Sau mưa trời càng nóng thêm.

  • 何なにしろ

    dù sao thì (vì)

    何なにしろ初はじめてなので、わからない ことばかりです。

    Dù sao cũng là lần đầu nên toàn chuyện không biết.

  • あくまで

    đến cùng; chỉ là

    これはあくまで私わたしの意見いけんです。

    Đây chỉ là ý kiến của tôi thôi.

  • 当然とうぜん

    đương nhiên

    Hán Việtđương nhiên

    約束やくそくを守まもるのは当然とうぜんです。

    Giữ lời hứa là đương nhiên.

  • 実際じっさい

    thực tế

    Hán Việtthực tế

    実際じっさいに行いってみると、写真しゃしんよりきれいでした。

    Đến tận nơi thì đẹp hơn trong ảnh.

  • いかに

    như thế nào, biết bao

    家族かぞくがいかに大切たいせつか、日本にほんに来きてわかりました。

    Sang Nhật tôi mới hiểu gia đình quý biết bao.

    • いかに = biết bao, như thế nào (hay đi với か); いかにも = trông đúng là (nhóm 1).

Hỏi nhanh

これは( )私わたしの意見いけんです。 (Đây … là ý kiến của tôi.)

"chỉ là" ý kiến của tôi.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Cuộc gọi đêm おぼん

Chín giờ tối, phòng 202. Màn hình điện thoại hiện gương mặt em gái ở Huế, sau lưng là bàn thờ nhà đang thắp nhang. Em đang học tiếng Nhật nên cố nói tiếng Nhật với chị.

  1. Em gái

    せっかくの夏休なつやすみなのに、お姉ねえちゃん帰かえってこないの?

    Mất công nghỉ hè mà chị không về à?

  2. Hine

    ごめんね。実習じっしゅうの報告書ほうこくしょがあって。せめて毎晩まいばん電話でんわするね。

    Chị xin lỗi. Chị còn báo cáo thực tập. Ít ra tối nào chị cũng gọi nhé.

  3. Em gái

    まあ、いいけど。ねえ、見みて。模擬試験もぎしけんの点数てんすう!

    Thôi được. Này, chị xem này. Điểm thi thử!

  4. Hine

    まさか、もうエヌよん?

    Lẽ nào em làm đề N4 rồi?

  5. Em gái

    うん。案外あんがい簡単かんたんだったよ。

    Vâng. Dễ hơn em tưởng.

  6. Hine

    すごいね。わざわざ見みせてくれて、ありがとう。

    Giỏi thế. Cảm ơn em đã cất công khoe chị.

  7. Em gái

    どうせ、お姉ねえちゃんに追おいつかなきゃ いけないから。

    Đằng nào em cũng phải đuổi kịp chị mà.

  8. Hine

    何なにしろ、私わたしは二年にねんも先さきに始はじめたからね。簡単かんたんには追おいつかないよ。

    Dù sao chị cũng học trước em những hai năm. Không dễ đuổi kịp đâu.

  9. Em gái

    じゃあ、一層いっそうがんばる!

    Thế thì em càng cố hơn!

Nghe xong, trả lời

Em gái thấy đề thi thử thế nào?

あんがい かんたんだった。 (Dễ hơn em tưởng.)

Nghe xong, trả lời

Hine hứa gì với em?

せめて まいばん でんわするね。 (Ít ra tối nào chị cũng gọi nhé.)

Hine mách nhỏ

Phó từ thái độ khó dịch từng chữ vì nó là giọng của người nói. Mình học mỗi từ kèm một câu của người thân: せっかく là câu em gái trách mình, わざわざ là câu mình cảm ơn bà chủ nhà. Nghe giọng ai là nhớ từ.

Đọc ngoài đời

  • あいにく本日ほんじつは満席まんせきです

    tấm biển nhỏ trước cửa quán ăn đông khách — rất tiếc hôm nay hết chỗ, đọc あいにく ほんじつは まんせきです

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã nói được giọng của mình bằng phó từ

Đã mất công đến mà cửa hàng lại nghỉ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 35 · Lễ hội mùa hè

Thứ Bảy 19/8. Bà chủ nhà mặc yukata, dắt Hine và Linh đi múa Bon ở sân trường cuối phố.

Lật trang sau

後生畏こうせいおそるべし。Người đi sau thật đáng nể (Luận ngữ).

← Về trang khoá Từ vựng N3