Bài 21· Chặng 2 · Mùa mưa· 20 phút

いよいよsắp sửa; cuối cùng cũng (tới lúc)Phó từ 2 · thời gian

Mưa dầm, khoảng 19 độ. Bản tin sáng báo Tokyo chính thức vào mùa mưa. Linh nhắn "cuối cùng cũng vào mùa mưa rồi", Hine dặn tạm thời cứ mang ô; trên tàu, cô nhận ra mình đã ở Tokyo hơn hai năm.

  • 30 từ mới
  • một lúc, ngay, cuối cùng, sắp sửa
  • Dùng đúng phó từ chỉ thời gian: sắp, ngay, cuối cùng, lúc nào không hay, tạm thời, vẫn còn, dần dần.
Sổ từ của Hine

Trang 21 / 75

30 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 5/6/2028, 7 giờ 40 sáng

Sân ga ngày đầu mùa mưa

Phó từ thời gian khó dịch vì tiếng Việt hay gộp chung: "cuối cùng", "sắp", "ngay". Hine chia trang sổ làm bốn ô. Bấm từng ô để nghe.

Sắp

Ngay

Đã, cuối cùng

Vẫn, luôn

Đoán thử 3 từ

Vài phó từ thời gian có âm Hán Việt. Đoán thử — một từ đánh lừa.

  1. 01

    永遠えいえんに

    Hán Việtvĩnh viễn

    Giống hệt tiếng Việt. Thêm に để làm phó từ.

  2. 02

    一気いっきに

    Hán Việtnhất khí

    "nhất khí" là một hơi thở: làm liền một mạch không nghỉ.

  3. 03

    当分とうぶん

    Hán Việtđương phân

    Bẫy! Không phải chia phần. とうぶん là "trong một thời gian tới", như とうぶん あめが つづきます (mưa còn kéo dài một thời gian).

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • しばらくmột lúc
  • さっそくngay lập tức
  • そろそろsắp sửa
  • やっとcuối cùng cũng
  • とつぜんđột nhiên
  • さいきんgần đây

Nhóm 1Sắp sửa, rồi sẽ5 từ

  • 間まもなく

    sắp, chẳng mấy chốc

    間まもなく電車でんしゃが来きます。

    Tàu sắp tới rồi.

  • 今いまにも

    sắp (… tới nơi)

    空そらが暗くらくて、今いまにも雨あめが降ふりそうです。

    Trời tối sầm, mưa sắp đổ tới nơi.

  • いよいよ

    sắp sửa; cuối cùng cũng (tới lúc)

    いよいよ梅雨つゆに入はいりました。

    Cuối cùng cũng vào mùa mưa rồi.

  • そのうち

    chẳng bao lâu nữa

    大丈夫だいじょうぶ、そのうち慣なれますよ。

    Không sao, chẳng bao lâu nữa em sẽ quen.

  • いずれ

    rồi sẽ, sớm muộn gì

    いずれ国くにに帰かえって、日本語にほんごを教おしえたいです。

    Rồi sẽ có ngày tôi về nước dạy tiếng Nhật.

ついに, やっと hay いよいよ?

Tiếng Việt đều dịch là "cuối cùng". やっと (N4): mong mãi mới được, thở phào. ついに: sau cả một quá trình dài, cái kết đã tới (tốt hay xấu đều được). いよいよ: việc đã biết trước, giờ sắp tới hoặc vừa tới, hơi hồi hộp.

Bản tin báo mùa mưa đã tới: いよいよ. Học cả năm, hôm nay thi: ついに. Đợi mãi xe buýt mới tới: やっと.

Hỏi nhanh

空そらが暗くらくて、( )雨あめが降ふりそうです。 (Trời tối sầm, … mưa đến nơi.)

いまにも … そう: sắp … tới nơi.

Nhóm 2Ngay, đột ngột4 từ

  • 直ただちに

    lập tức (trang trọng)

    警報けいほうが出でたら、直ただちに避難ひなんしてください。

    Có cảnh báo thì hãy sơ tán ngay lập tức.

    • hay gặp trong thông báo, bản tin. Nói chuyện thường ngày thì dùng すぐ.
  • たちまち

    chốc lát, ngay tức thì

    新商品しんしょうひんは、たちまち売うり切きれました。

    Sản phẩm mới bán hết veo trong chốc lát.

  • いきなり

    đột ngột, bất thình lình

    いきなり雨あめが強つよくなりました。

    Mưa bỗng dưng nặng hạt.

  • 一気いっきに

    một mạch, một hơi

    Hán Việtnhất khí

    宿題しゅくだいを一気いっきに終おわらせました。

    Tôi làm một mạch hết bài tập.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Đã rồi, cuối cùng4 từ

  • ついに

    cuối cùng thì

    ついに試験しけんの日ひが来きました。

    Cuối cùng thì ngày thi cũng tới.

  • とっくに

    từ lâu rồi

    授業じゅぎょうはとっくに始はじまっていました。

    Giờ học đã bắt đầu từ lâu rồi.

  • 既すでに

    đã (rồi)

    駅えきに着ついたとき、電車でんしゃは既すでに出でていました。

    Lúc tôi tới ga thì tàu đã chạy rồi.

  • いつの間まにか

    lúc nào không hay

    いつの間まにか、東京とうきょうに来きて二年にねんが過すぎました。

    Lúc nào không hay, tôi đã đến Tokyo được hai năm.

とっくに hay すでに?

Cả hai là "đã rồi". とっくに: văn nói, nhấn là đã từ lâu, mình tới muộn quá. すでに: trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết, thông báo.

Kể với bạn: でんしゃは とっくに でたよ. Bản tin: すでに 〜 しました.

Hỏi nhanh

( )、東京とうきょうに来きて二年にねんが過すぎました。 (…, tôi sang Tokyo đã hai năm.)

lúc nào không hay: いつのまにか.

Nhóm 4Vẫn còn, luôn luôn5 từ

  • 未いまだに

    đến giờ vẫn còn

    未いまだに敬語けいごが苦手にがてです。

    Đến giờ tôi vẫn còn ngại kính ngữ.

  • 依然いぜん

    vẫn như cũ

    Hán Việty nhiên

    雨あめは依然いぜんとして強つよいです。

    Mưa vẫn to như cũ.

    • đồng âm, khác nghĩa: いぜん 以前いぜん (trước đây) đã học ở N4
  • 常つねに

    luôn luôn

    店みせでは、常つねに笑顔えがおでいてください。

    Ở cửa hàng, hãy luôn tươi cười.

  • 絶たえず

    không ngừng

    川かわの水みずは絶たえず流ながれています。

    Nước sông chảy không ngừng.

  • しょっちゅう

    suốt, luôn (văn nói)

    リンちゃんは、しょっちゅう傘かさを忘わすれます。

    Linh suốt ngày quên ô.

Hỏi nhanh

"雨あめは依然いぜんとして強つよい" nghĩa là gì?

いぜん (y nhiên): vẫn như cũ, khác いぜん (dĩ tiền: trước đây, N4).

Nhóm 5Dần dần, lại, làm trước4 từ

  • 次第しだいに

    dần dần

    Hán Việtthứ đệ

    雨あめは次第しだいに弱よわくなるでしょう。

    Mưa có lẽ sẽ nhỏ dần.

  • 再ふたたび

    lần nữa (trang trọng)

    夜よるから再ふたたび雨あめが降ふるでしょう。

    Từ tối mưa có lẽ sẽ lại rơi.

  • 前まえもって

    trước (chuẩn bị sẵn)

    休やすむときは、前まえもって連絡れんらくしてください。

    Khi nghỉ thì hãy báo trước.

  • 予あらかじめ

    trước (trang trọng)

    予あらかじめ資料しりょうを読よんでおいてください。

    Xin hãy đọc trước tài liệu.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 6Khoảng thời gian5 từ

  • 当分とうぶん

    tạm thời, một thời gian

    Hán Việtđương phân

    当分とうぶん、雨あめの日ひが続つづきます。

    Còn một thời gian nữa mưa vẫn kéo dài.

  • 一時いちじ

    tạm thời, một lúc (vd 一時休止: tạm dừng)

    Hán Việtnhất thời

    大雨おおあめで、電車でんしゃが一時いちじ止とまりました。

    Vì mưa to, tàu tạm dừng một lúc.

    • cùng chữ với いちじ (một giờ, N5). Đi với giờ giấc là "một giờ"; đi với động từ (いちじ とまる, いちじ きゅうし) là "tạm thời".
  • 今いまのところ

    hiện tại, tới lúc này

    今いまのところ、電車でんしゃは遅おくれていません。

    Tới lúc này tàu vẫn chưa chậm.

  • 近頃ちかごろ

    dạo gần đây

    近頃ちかごろ、朝あさ早はやく起おきられるように なりました。

    Dạo gần đây tôi dậy sớm được rồi.

  • 最中さいちゅう

    đang giữa lúc

    Hán Việttối trung

    授業じゅぎょうの最中さいちゅうに、電話でんわが鳴なりました。

    Đang giữa giờ học thì điện thoại reo.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 7Thời đó, cả đời, mãi mãi3 từ

  • 当時とうじ

    thời đó

    Hán Việtđương thời

    当時とうじ、私わたしは日本語にほんごが全然ぜんぜんできませんでした。

    Thời đó tôi chẳng biết chút tiếng Nhật nào.

  • 一生いっしょう

    cả đời

    Hán Việtnhất sinh

    この日ひのことは、一生いっしょう忘わすれません。

    Ngày hôm nay tôi sẽ nhớ cả đời.

  • 永遠えいえんに

    mãi mãi

    Hán Việtvĩnh viễn

    写真しゃしんの思おもい出では、永遠えいえんに残のこります。

    Kỷ niệm trong tấm ảnh sẽ còn mãi mãi.

Hỏi nhanh

( )、私わたしは日本語にほんごが全然ぜんぜんできませんでした。 (…, tôi hoàn toàn không biết tiếng Nhật.)

nói chuyện ngày xưa: とうじ (thời đó).

Nhắc lạiしばらく, さっそく, そろそろDạy chính ở: Từ vựng N4 · Phó từ hay gặp (1)

しばらく (một lúc, một thời gian), さっそく (ngay lập tức, làm liền), そろそろ (sắp sửa, đã đến lúc) đã học ở N4. Ví dụ: そろそろ帰かえりましょう。 (Mình về thôi nhỉ.)

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Ngày đầu mùa mưa

Bảy giờ bốn mươi sáng, sân ga わかばだい. Linh nhắn tin cho Hine, rồi hai người gặp nhau trên sân ga.

  1. Linh

    ヒネさん、おはようございます。いよいよ梅雨つゆですね。

    Chị Hine, chào buổi sáng. Cuối cùng cũng vào mùa mưa rồi chị nhỉ.

  2. Hine

    おはよう。うん、今朝けさのニュースで言いってたね。

    Chào em. Ừ, bản tin sáng nay vừa nói.

  3. Linh

    梅雨つゆは、どのぐらい続つづきますか。

    Mùa mưa kéo dài bao lâu ạ?

  4. Hine

    一いっか月半げつはんぐらいかな。当分とうぶんは傘かさを持もって歩あるいてね。

    Chắc khoảng một tháng rưỡi. Tạm thời cứ mang ô theo nhé.

  5. Linh

    はい。空そらが暗くらくて、今いまにも雨あめが強つよくなりそうです。

    Vâng. Trời tối sầm, như sắp mưa to tới nơi.

  6. Hine

    電車でんしゃは間まもなく来くるよ。今いまのところ遅おくれていないって。

    Tàu sắp tới rồi. Tới giờ vẫn chưa chậm đâu.

  7. Linh

    よかった。私わたし、しょっちゅう傘かさを忘わすれるので、前まえもってかばんに入いれておきます。

    May quá. Em suốt ngày quên ô nên sẽ bỏ sẵn vào túi.

  8. Hine

    えらい!

    Giỏi đấy!

  9. ……いつの間まにか、東京とうきょうに来きて二年にねんが過すぎたんだなあ。

    …Lúc nào không hay, mình đã ở Tokyo hơn hai năm rồi.

Nghe xong, trả lời

Theo Hine, mùa mưa kéo dài bao lâu?

いっかげつはん ぐらい。 (Khoảng một tháng rưỡi.)

Nghe xong, trả lời

Linh sẽ làm gì với cái ô?

まえもって かばんに いれて おきます。 (Bỏ sẵn vào cặp từ trước.)

Hine mách nhỏ

Mình hay nhầm いまにも với いまでも. いまにも luôn đi với "… そう" (sắp… tới nơi): いまにも あめが ふりそう. Còn "đến giờ vẫn còn" thì dùng いまだに, hoặc いまでも.

Đọc ngoài đời

  • 間まもなく

    tiếng loa ở sân ga khi tàu sắp vào — "まもなく でんしゃが まいります", đọc まもなく

  • 一時いちじ休止きゅうし

    tấm bảng nhỏ đặt trên máy bán vé, thang cuốn đang sửa — tạm dừng, đọc いちじ きゅうし

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã mang ô theo người

Cuối cùng cũng vào mùa mưa rồi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 22 · Từ tượng thanh 2

mưa và tiếng động · Thứ Năm 8/6. Mưa đang lấm tấm bỗng xối xả, sấm ầm ầm. Hine và Linh chạy vào ひまわり, ướt sũng từ đầu tới chân.

Lật trang sau

光陰矢こういんやの如ごとし。Thời gian trôi nhanh như tên bay.

← Về trang khoá Từ vựng N3