Bài 8· Chặng 1 · Năm học mới· 20 phút
分別phân loại (rác)Rác và quy tắc khu phố
Trời quang, khoảng 15 độ. Bà chủ nhà vừa dán lịch thu rác mới lên bảng tin. Linh cầm một túi lẫn đủ thứ ra chỗ để rác; Hine chỉ từng thứ: lon rỗng, chai nhựa bóc nhãn, giấy cũ buộc dây.
- 30 từ mới
- phân loại rác, hội khu phố
- Đọc lịch thu rác và giấy của hội khu phố, phân loại rác đúng.
Trang 8 / 75
Cảnh 1 · Chủ nhật 30/4/2028, 7 giờ 30 sáng
Chỗ để rác sáng Chủ nhật
Túi của Linh có đủ cả: lon, chai, giấy, rác bếp. Bấm từng món để nghe tên, rồi xem nó đi về ngăn nào.
Đoán thử 3 từ
Ba chữ trên tờ lịch rác. Đoán bằng Hán Việt — một chữ đánh lừa.
01
粗大ごみ
Hán Việtthô đại
"thô đại": to, kềnh càng. Bỏ loại này phải trả phí.
02
回覧板
Hán Việthồi lãm bản
"hồi lãm": xem vòng quanh. Đọc xong chuyền sang nhà bên.
03
分別
Hán Việtphân biệt
Bẫy! Hán Việt "phân biệt" nhưng ở đây là chia rác theo loại.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- すてるvứt
- ひろうnhặt
- かたづけるdọn dẹp
- きそくquy tắc
- めいわくphiền
Nhóm 1Các loại rác5 từ
分別
phân loại (rác)
日本に
来て、 ごみの 分別に 驚きました。 Sang Nhật, tôi ngạc nhiên vì chuyện phân loại rác.
- Hán Việt "phân biệt", nghĩa là chia theo loại.
可燃ごみ
rác cháy được
可燃ごみは
月曜日と 木曜日です。 Rác cháy được bỏ vào thứ Hai và thứ Năm.
不燃ごみ
rác không cháy được
割れた
コップは 不燃ごみです。 Cốc vỡ là rác không cháy được.
生ごみ
rác nhà bếp (thức ăn thừa)
生ごみは
水を よく切ってから 出します。 Rác bếp phải vắt ráo nước rồi mới bỏ.
粗大ごみ
rác cồng kềnh (tủ, ghế…)
粗大ごみは
有料です。 Rác cồng kềnh thì phải trả phí.
Hỏi nhanh
Cái cốc thuỷ tinh vỡ là loại rác nào?
ふねん = không cháy.
Nhóm 2Lon, chai, giấy6 từ
缶
lon
ジュースの
缶を 水で 洗います。 Tôi rửa lon nước ngọt bằng nước.
空き缶
lon rỗng
空き缶は
水曜日に 出します。 Lon rỗng bỏ vào thứ Tư.
瓶
chai, lọ (thuỷ tinh)
瓶は
割れないように 出してください。 Hãy bỏ chai lọ sao cho không bị vỡ.
- đồng âm, khác nghĩa:
びん (chuyến bay, chữ khác) ở N4.
- đồng âm, khác nghĩa:
空き瓶
chai rỗng
空き瓶は
色で 分けて 出す町も あります。 Có nơi phải chia chai rỗng theo màu khi bỏ.
古紙
giấy cũ
古紙は
ひもで 結んで 出します。 Giấy cũ buộc dây rồi mới bỏ.
段ボール
thùng các-tông
段ボールは
潰して 出してください。 Hãy gấp dẹp thùng các-tông rồi mới bỏ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
あき = trống,
Nhóm 3Trước khi bỏ5 từ
蓋
nắp
ペットボトルの
蓋は 別に 集めます。 Nắp chai nhựa gom riêng.
ラベル
nhãn
ラベルは
小さいですが、 剥がしてください。 Nhãn tuy nhỏ nhưng hãy bóc ra.
剥がす
bóc (ra)
瓶の
ラベルを 剥が しました。 Tôi đã bóc nhãn chai.
潰す
bóp bẹp, làm dẹp
空き缶を
潰して、 袋に 入れます。 Bóp bẹp lon rỗng rồi cho vào túi.
リサイクル
tái chế
古紙は
リサイクルされます。 Giấy cũ được tái chế.
Ba bước với chai nhựa
Ở nhiều quận Tokyo, chai nhựa bỏ theo ba bước:
Cách làm khác nhau theo từng quận — đọc lịch rác của nơi mình ở.
Hỏi nhanh
空き缶は
bóp bẹp lon rồi cho vào túi.
Nhóm 4Ngày thu gom5 từ
収集
thu gom
朝八時半ごろ、
収集の 車が 来ます。 Khoảng tám giờ rưỡi sáng, xe thu gom tới.
収集日
ngày thu gom (rác)
ごみは
収集日の 朝に 出してください。 Hãy bỏ rác vào sáng ngày thu gom.
ごみ
置き場 chỗ để rác
ごみ
置き場は アパートの 前に あります。 Chỗ để rác ở trước toà nhà.
指定
chỉ định, quy định
ごみは
指定の 袋に 入れてください。 Hãy cho rác vào túi theo quy định.
有料
có thu phí
大きい
家具を 捨てるのは 有料です。 Vứt đồ gỗ to thì mất phí.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Đốt, vứt, giấy nhắc4 từ
燃やす
đốt
このごみは
燃やす ことができます。 Rác này đốt được.
処分
vứt bỏ, xử lý (đồ cũ)
古い机を
処分しました。 Tôi đã bỏ cái bàn cũ đi.
注意書き
giấy nhắc nhở
ごみ
置き場に 注意書きが 貼ってあります。 Ở chỗ để rác có dán giấy nhắc nhở.
掲示板
bảng thông báo
掲示板に
新しい 収集日の 表が あります。 Trên bảng thông báo có bảng ngày thu gom mới.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Khu phố5 từ
町内会
hội khu phố
町内会で
お祭りの 準備をします。 Hội khu phố chuẩn bị cho lễ hội.
回覧板
bảng tin chuyền tay (trong khu phố)
回覧板を
読んだら、 隣の 家に 回します。 Đọc xong bảng tin chuyền tay thì chuyển sang nhà bên.
住民
cư dân
住民みんなで
町を きれいにします。 Cả cư dân cùng giữ phố sạch đẹp.
当番
phiên trực
今週は
ごみ 置き場の 掃除の 当番です。 Tuần này tôi đến phiên dọn chỗ để rác.
清掃
quét dọn
日曜日の
朝、 公園の 清掃が あります。 Sáng Chủ nhật có buổi quét dọn công viên.
けいじばん hay
けいじばん là bảng cố định, dán thông báo cho ai đi qua cũng đọc.
Lịch rác dán ở
Hỏi nhanh
Tuần này tới lượt mình dọn chỗ để rác. "Lượt, phiên" là từ nào?
せいそう là việc quét dọn,
Nhắc lạiCách đổ rác ở mức N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Năm ngày đi học
Ở N5 bạn đã gặp câu:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Một túi lẫn đủ thứ
Sáng Chủ nhật, Linh mang rác ra lần đầu. Bà chủ nhà vừa dán lịch mới.
Bà chủ nhà
おはよう。
新しい 収集日の 表、 掲示板に 貼っておいたわよ。 Chào các cháu. Bà dán bảng ngày thu gom mới lên bảng thông báo rồi đấy.
Linh
おはよう
ございます。 あの、 このごみはどこに 出しますか。 Cháu chào bà ạ. Dạ, rác này cháu bỏ ở đâu ạ?
Hine
リンちゃん、
それ、 ろ入ってるよ。いろい 分別しよう。 Linh ơi, túi đó lẫn đủ thứ rồi. Mình phân loại nhé.
空き缶は
こっち。 潰してね。 ペットボトルは ラベルを 剥がして、 蓋は 別。 Lon rỗng để bên này, bóp bẹp nhé. Chai nhựa thì bóc nhãn, nắp để riêng.
Linh
古い
雑誌は? Còn tạp chí cũ ạ?
Hine
古紙だから、
ひもで 結んで 水曜日。 Là giấy cũ, nên buộc dây, bỏ vào thứ Tư.
Bà chủ nhà
リンさん、
これは 回覧板。 読んだら、 隣の 家に 回してね。 Linh à, đây là bảng tin chuyền tay. Đọc xong thì chuyển sang nhà bên cạnh nhé.
Linh
はい。
覚えることが たくさん ありますね。 Vâng ạ. Nhiều thứ phải nhớ quá ạ.
Nghe xong, trả lời
Lon rỗng phải làm gì trước khi bỏ?
あきかんは
Nghe xong, trả lời
Đọc xong bảng tin chuyền tay thì làm gì?
となりの
Hine mách nhỏ
Túi rác bỏ sai ngày hay sai loại thường bị dán giấy nhắc rồi để lại ở chỗ để rác, ai đi qua cũng thấy. Nên mình dặn Linh dán tờ lịch rác lên cửa tủ lạnh, ngày nào nhìn một lần.
Đọc ngoài đời
- 燃やすごみ
lịch rác của nhiều quận ở Tokyo — cách ghi khác của かねんごみ (rác cháy được), đọc もやすごみ
- 収集日
biển ở chỗ để rác — ngày thu gom, đọc しゅうしゅうび
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã chỉ Linh phân loại rác
ごみは
Rác phải phân loại rồi bỏ ra đúng ngày quy định.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
立つ鳥跡を

