Bài 7· Chặng 1 · Năm học mới· 20 phút
契約hợp đồngThuê nhà
Trời nắng nhạt, khoảng 18 độ. Hợp đồng thuê phòng 202 ký từ tháng Tư năm 2026, tới lúc gia hạn. Bà chủ nhà mang tờ gia hạn lên, nói một tràng về tiền gia hạn, phí quản lý, rồi đưa thêm hai quả cam.
- 30 từ mới
- hợp đồng thuê, tiền nhà, sơ đồ phòng
- Đọc được hợp đồng thuê nhà và tờ giới thiệu phòng: tiền cọc, phí, sơ đồ phòng, gia hạn, dọn đi.
Trang 7 / 75
Cảnh 1 · Thứ Ba 25/4/2028, 6 giờ chiều
Tờ gia hạn và hai quả cam
Hine đọc lại hợp đồng cũ, giờ hiểu gần hết các ô mà hai năm trước cô chỉ ký theo. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba chữ trong hợp đồng thuê nhà. Đoán bằng Hán Việt — một chữ đánh lừa.
01
契約
Hán Việtkhế ước
"khế ước" chính là hợp đồng. Bản hợp đồng là
けいやくしょ. 02
騒音
Hán Việttao âm
"tao" là ồn ào: tiếng ồn. Hay gặp trong quy định của toà nhà.
03
入居
Hán Việtnhập cư
Bẫy! Không phải nhập cư vào nước khác, chỉ là dọn vào một căn phòng.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- ひっこすchuyển nhà
- きんじょgần nhà, hàng xóm
- かべtường
- たたみchiếu
- おしいれtủ âm tường
- やねmái nhà
Nhóm 1Hợp đồng5 từ
契約
hợp đồng
部屋を
借りるときは、 契約が 必要です。 Thuê phòng thì phải làm hợp đồng.
契約書
bản hợp đồng
契約書を
よく読んでから、 印鑑を 押してください。 Đọc kỹ bản hợp đồng rồi hãy đóng dấu.
更新
gia hạn (hợp đồng, thẻ); cập nhật
二年ごとに
契約を 更新します。 Cứ hai năm thì gia hạn hợp đồng một lần.
更新料
phí gia hạn hợp đồng
更新料は
家賃の 一か 月分です。 Phí gia hạn bằng một tháng tiền nhà.
解約
huỷ hợp đồng
引っ越す一か
月前までに、 解約を 伝えてください。 Hãy báo huỷ hợp đồng trước khi chuyển đi một tháng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
こうしん còn có nghĩa "cập nhật" (ứng dụng, trang web).
Nhóm 2Tiền khi thuê nhà5 từ
敷金
tiền đặt cọc (thuê nhà)
敷金は、
部屋を 出るときに 返ってくることが 多いです。 Tiền cọc thường được trả lại khi dọn đi.
礼金
tiền lễ (trả chủ nhà khi vào ở, không lấy lại)
礼金は
返ってきません。 Tiền lễ thì không được trả lại.
管理費
phí quản lý
家賃の
ほかに、 管理費が 三千円かかります。 Ngoài tiền nhà còn mất ba nghìn yên phí quản lý.
賃貸
cho thuê
卒業までは
賃貸の アパートに 住みます。 Tới khi tốt nghiệp tôi ở căn hộ thuê.
大家
chủ nhà (cho thuê)
大家さんはとても
親切です。 Bà chủ nhà rất tốt bụng.
- ông bà chủ nhà gọi là
おおやさん.
- ông bà chủ nhà gọi là
しききん hay
Hai khoản trả khi mới vào ở, thường mỗi khoản bằng một, hai tháng tiền nhà. Khác nhau ở chỗ có lấy lại được không.
敷金
tiền đặt cọc
敷金は
Tiền cọc được trả lại.
礼金
tiền lễ
礼金は
Tiền lễ không được trả lại.
しききん = tiền cọc, dọn đi thường được trả lại (trừ tiền sửa chữa).
Hỏi nhanh
Khoản trả cho chủ nhà khi vào ở và không lấy lại được là gì?
Nhóm 3Đi tìm phòng5 từ
不動産屋
văn phòng nhà đất
駅前の
不動産屋で 部屋を 探しました。 Tôi tìm phòng ở văn phòng nhà đất trước ga.
仲介
môi giới
不動産屋が
大家さんとの 間を 仲介します。 Văn phòng nhà đất làm môi giới giữa mình và chủ nhà.
物件
căn nhà, căn phòng (để cho thuê, bán)
この
物件は 駅から 近いです。 Căn này gần ga.
築年数
số năm từ khi xây
築年数が
長い 物件は 家賃が 安いです。 Nhà xây lâu năm thì tiền thuê rẻ.
徒歩
đi bộ (trên tờ quảng cáo)
この
部屋は 駅から 徒歩五分で、 日当たりがいいです。 Phòng này đi bộ năm phút tới ga, nắng vào tốt.
Hỏi nhanh
駅から
とほ
Nhóm 4Trong căn phòng6 từ
間取り
sơ đồ phòng (bố trí các phòng)
間取りを
見て、 部屋を 決めます。 Xem sơ đồ phòng rồi quyết định thuê phòng nào.
洋室
phòng kiểu Tây (sàn gỗ)
洋室に
ベッドを 置きます。 Tôi đặt giường ở phòng kiểu Tây.
和室
phòng kiểu Nhật (sàn chiếu)
和室には
畳が あります。 Phòng kiểu Nhật có trải chiếu.
ワンルーム
phòng một gian
一人で
住むので、 ワンルームで 十分です。 Ở một mình nên phòng một gian là đủ.
収納
chỗ cất đồ
この
部屋は 収納が 多くて 便利です。 Phòng này nhiều chỗ cất đồ nên tiện.
日当たり
nắng chiếu vào (phòng)
南の
部屋は 日当たりがいいです。 Phòng hướng nam nắng vào tốt.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Tiện nghi và an toàn5 từ
設備
tiện nghi, thiết bị
この
物件は 設備が 新しいです。 Căn này tiện nghi còn mới.
家具付き
có sẵn đồ đạc
家具付きの
部屋なら、 すぐ 住めます。Phòng có sẵn đồ thì vào ở được ngay.
オートロック
cửa khoá tự động
オートロックなので、
安心です。 Có cửa khoá tự động nên yên tâm.
防犯
phòng chống trộm, tội phạm
防犯のために、
入口に カメラが あります。 Ở cửa vào có camera để phòng trộm.
共用
dùng chung
廊下は
共用なので、 物を 置かないでください。 Hành lang là chỗ dùng chung, xin đừng để đồ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Vào ở, dọn đi, hàng xóm4 từ
入居
dọn vào ở
四月から
入居できます。 Từ tháng Tư có thể dọn vào ở.
- Hán Việt "nhập cư" nhưng chỉ là dọn vào một căn phòng.
退去
dọn đi (trả phòng)
退去の
日は、 部屋を きれいに 掃除します。 Ngày trả phòng tôi sẽ lau dọn phòng sạch sẽ.
騒音
tiếng ồn
夜の
騒音に 気を つけてください。 Hãy chú ý đừng gây ồn ban đêm.
隣人
hàng xóm
引っ越したら、
隣人に あいさつをします。 Chuyển tới thì đi chào hàng xóm.
りんじん hay
きんじょ (N4) là khu quanh nhà, người ở gần.
Nói chuyện hằng ngày:
Hỏi nhanh
"Dọn đi, trả phòng" là từ nào?
かいやく là huỷ hợp đồng;
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Tờ gia hạn
Bà chủ nhà lên tận phòng 202 đưa giấy gia hạn hợp đồng.
Bà chủ nhà
ヒネさん、
こんばんは。 契約の 更新の 紙を 持ってきましたよ。 Hine à, chào cháu. Bà mang giấy gia hạn hợp đồng lên đây.
Hine
ありがとう
ございます。 もう 二年ですね。 Cháu cảm ơn bà. Đã hai năm rồi bà nhỉ.
Bà chủ nhà
そうよ。
更新料は 家賃の 一か 月分。 管理費は 今と 同じです。 Ừ. Phí gia hạn bằng một tháng tiền nhà. Phí quản lý vẫn như bây giờ.
Hine
敷金は、
もう 一度払いますか。Tiền cọc thì cháu có phải đóng lại không ạ?
Bà chủ nhà
いいえ、
敷金は そのまま。 ここに 署名と 印鑑を お願いね。 Không, tiền cọc giữ nguyên. Cháu ký tên và đóng dấu vào đây nhé.
Hine
はい。
来週までに 出します。 Vâng, cháu nộp trước tuần sau ạ.
Bà chủ nhà
それから、
これ。 みかん、 二つどうぞ。 À, còn cái này. Hai quả cam, cháu cầm lấy.
Hine
わあ、
ありがとう ございます。 ここは 本当に 住みやすいです。 Ôi, cháu cảm ơn bà. Ở đây sống dễ chịu thật ạ.
Nghe xong, trả lời
Phí gia hạn hợp đồng là bao nhiêu?
こうしんりょうは
Nghe xong, trả lời
Hine có phải đóng lại tiền cọc không?
しききんは
Hine mách nhỏ
Hai năm trước mình ký hợp đồng mà chỉ hiểu mỗi chữ
やちん. Giờ đọc lại mới biết しききん thường được trả lại, còn れいきん thì không. Trước khi ký, bạn nhớ hỏi rõ hai khoản này.
Đọc ngoài đời
- 礼金なし
tờ quảng cáo phòng ở cửa văn phòng nhà đất — không mất tiền lễ, đọc れいきんなし
- 間取り図
tờ giới thiệu phòng — bản vẽ sơ đồ phòng, đọc まどりず
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã gia hạn hợp đồng thêm hai năm
二年ごとに
Cứ hai năm thì gia hạn hợp đồng một lần.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
住めば都。Ở lâu thì đâu cũng thành quê.

