Bài 4· Chặng 1 · Năm học mới· 20 phút
性格Tính cách
Trời quang, khoảng 15 độ. Em gái gọi video, hỏi ngay: cô bạn mới ở phòng 101 là người thế nào? Linh đang ngồi cạnh, vẫy tay chào. Hine kể: nhanh nhảu, hay hỏi, hơi dễ cuống, nhưng rất thật thà.
- 30 từ mới
- tả tính người
- Tả được tính cách một người bằng từ tốt và từ chưa tốt, nói sao cho nhẹ nhàng.
Trang 4 / 75
Cảnh 1 · Thứ Bảy 15/4/2028, 9 giờ tối
Trang sổ "tính cách"
Em gái nói ngày xưa chị cũng y như Linh. Hine kẻ trang sổ làm hai cột: tính tốt, và tính chưa tốt lắm. Bấm từng ô để nghe.
Tính tốt
Chưa tốt lắm
Đoán thử 3 từ
Ba từ tả tính người. Đoán bằng Hán Việt — một từ đánh lừa.
01
冷静
Hán Việtlãnh tĩnh
"lãnh" là mát, "tĩnh" là yên: đầu óc mát, yên. Không mang nghĩa lạnh lùng.
02
謙虚
Hán Việtkhiêm hư
"khiêm" như khiêm tốn. Người giỏi mà không khoe.
03
消極的
Hán Việttiêu cực đích
Bẫy! Không phải "tiêu cực" theo nghĩa xấu, mà là không chủ động, ngại làm.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- やさしいhiền
- まじめnghiêm túc
- しょうじきthật thà
- らんぼうthô bạo
- ていねいlịch sự, cẩn thận
Nhóm 1Nói về tính người5 từ
性格
tính cách
姉と
私は 性格が 全然違います。 Chị tôi và tôi tính cách khác hẳn nhau.
人柄
tính người, nhân cách
店長は
人柄が いいので、 みんなに 好かれています。 Cửa hàng trưởng là người tốt nên ai cũng quý.
個性
cá tính, nét riêng
人は
それぞれ 個性が あります。 Mỗi người đều có nét riêng.
素直
ngoan, thật thà (dễ nghe lời)
リンさんは
素直で、 明るい 性格です。 Linh thật thà, tính tình vui vẻ.
誠実
thành thật, đàng hoàng
誠実な人は
約束を 守ります。 Người đàng hoàng thì giữ lời hứa.
すなお hay
Cả hai đều dịch là "thật thà".
素直
lòng thẳng, dễ nghe lời
注意されて、
Bị nhắc, em ấy nói "cháu xin lỗi" ngay, không cãi.
正直
không nói dối
正直に
Hãy nói thật đi.
Khen Linh nghe chỉ dạy là sửa ngay:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
ひとがら
Nhóm 2Vui tính hay ít nói5 từ
陽気
vui tính, sôi nổi
ワンさんは
陽気で、 いつ も笑っています。ワン vui tính, lúc nào cũng cười.
- đồng âm, khác nghĩa:
ようき (đồ đựng, chữ khác) ở bài "Đồ vật và hình dạng".
- đồng âm, khác nghĩa:
内気
nhút nhát
子供の
ころ、 私は 内気でした。 Hồi nhỏ tôi nhút nhát.
おとなしい
hiền, ít nói
妹は
おとなしくて、 あま り話しません。Em gái tôi hiền, ít nói.
人見知り
ngại người lạ
人見知りなので、
初めての 人と 話すのが 苦手です。 Tôi ngại người lạ nên không giỏi nói chuyện với người mới gặp.
穏やか
ôn hoà, hiền hoà
祖母は
いつも 穏やかです。 Bà tôi lúc nào cũng hiền hoà.
Hỏi nhanh
初めての
ngại người lạ.
Nhóm 3Chủ động hay rụt rè5 từ
積極的
tích cực, chủ động
授業で
積極的に 質問します。 Trên lớp tôi chủ động đặt câu hỏi.
- ~てき: xem bài "Từ Hán ghép 2".
消極的
thụ động, rụt rè
前は
消極的でしたが、 今は よく話します。 Trước kia tôi rụt rè, giờ thì hay nói.
- Hán Việt "tiêu cực" nhưng nghĩa là thụ động, không dám làm, không phải "xấu".
大胆
táo bạo, mạnh dạn
彼女は
大胆な 考えを 持っています。 Cô ấy có những suy nghĩ táo bạo.
慎重
thận trọng
大切なことは
慎重に 決めます。 Chuyện quan trọng thì tôi quyết định thận trọng.
勇気
dũng khí, can đảm
勇気を
出して、 先生に 話しかけました。 Tôi lấy hết can đảm bắt chuyện với cô.
Hỏi nhanh
"しょうきょくてき
Ngược lại là
Nhóm 4Cẩn thận hay qua loa5 từ
几帳面
cẩn thận, ngăn nắp
父は
几帳面で、 机の 上が いつも きれいです。 Bố tôi ngăn nắp, mặt bàn lúc nào cũng gọn.
大雑把
đại khái, qua loa
私は
大雑把なので、 よく 忘れ物をします。 Tôi hay làm qua loa nên thường quên đồ.
せっかち
hấp tấp, nóng vội
姉は
冷静ですが、 私は 少しせっかちです。 Chị tôi điềm tĩnh, còn tôi hơi hấp tấp.
のんき
vô tư, thong thả không lo gì
友達は
のんきで、 試験の 前の 日も ゲームをしています。 Bạn tôi vô tư lắm, hôm trước ngày thi vẫn chơi game.
冷静
bình tĩnh, điềm tĩnh
困ったときも、
店長は いつも 冷静です。 Kể cả lúc gặp chuyện khó, cửa hàng trưởng vẫn luôn bình tĩnh.
Hỏi nhanh
Người ngăn nắp, làm gì cũng cẩn thận là người thế nào?
おおざっぱ là ngược lại.
Nhóm 5Tính khó chịu5 từ
頑固
cứng đầu
祖父は
頑固で、 人の 意見を 聞きません。 Ông tôi cứng đầu, không nghe ý người khác.
短気
nóng tính
短気な人は
すぐ 怒ります。 Người nóng tính dễ nổi giận.
わがまま
tuỳ hứng, ích kỷ
子供が
わがままを 言って、 困りました。 Đứa bé cứ đòi theo ý mình, tôi hết cách.
生意気
láo, hỗn (với người trên)
先輩に
生意気なことを 言ってはいけません。 Không được nói hỗn với đàn anh đàn chị.
図々しい
mặt dày, trơ tráo
並んでいる人の
前に 入るのは 図々しいです。 Chen lên trước người đang xếp hàng thì thật trơ tráo.
Chê sao cho nhẹ
Từ ở nhóm này nói thẳng ra thì nặng. Người Nhật hay thêm
Kể về người khác, nhất là người trên:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
"đoản khí": hơi ngắn, dễ nổi nóng.
Nhóm 6Lời khen5 từ
謙虚
khiêm tốn
田中さんは
優秀なのに、 とても 謙虚です。 Anh Tanaka giỏi vậy mà rất khiêm tốn.
優秀
ưu tú, giỏi
ワンさんは
クラスで 一番優秀な 学生です。 ワン là sinh viên giỏi nhất lớp.
賢い
thông minh, khôn
この犬は
とても 賢いです。 Con chó này khôn lắm.
素朴
chất phác, mộc mạc
母の
料理は 素朴な味です。 Món mẹ nấu có vị mộc mạc.
我慢強い
chịu đựng giỏi
母は
我慢強くて、 痛くても 何も 言いません。 Mẹ tôi chịu đựng giỏi, đau cũng không kêu.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Cô bạn ở phòng 101
Em gái đang học tiếng Nhật nên hai chị em nói tiếng Nhật qua video. Linh ngồi cạnh Hine, chỉ cười.
Em gái
ねえ、
一階の 新しい人は どんな 性格? Này, người mới ở tầng một tính thế nào?
Hine
リンちゃん?
そうだね… 素直で、 明るいよ。 Linh hả? Ừm… thật thà, vui vẻ.
Em gái
おとなしい人?
Người hiền, ít nói à?
Hine
ううん、
全然。 積極的で、 何でも 質問する。 でも、 ちょっと せっかちかな。 Không hề. Chủ động lắm, gì cũng hỏi. Nhưng hơi hấp tấp một chút.
Em gái
へえ。
昔の お姉ちゃんみたい。 Ồ. Giống chị ngày xưa thế.
Hine
え、
私、 そんなにせっかちだった? Hả, chị hấp tấp đến thế à?
Em gái
うん。
でも、 今は 冷静になったね。 Ừ. Nhưng giờ chị điềm tĩnh rồi.
Hine
ありがとう。
リンちゃんは 人見知りしないから、 すぐ 友達が できると 思う。 Cảm ơn em. Linh không ngại người lạ nên chắc sẽ có bạn nhanh thôi.
Nghe xong, trả lời
Hine tả Linh thế nào?
すなおで、
Nghe xong, trả lời
Em gái nói Hine bây giờ ra sao?
いまは
Hine mách nhỏ
Người Việt hay dịch
しょうきょくてき là "tiêu cực" rồi dùng để chê, mình cũng từng như vậy. Thật ra nó chỉ là "rụt rè, không chủ động". Muốn chê ai một chút thì bạn thêm ちょっと cho nhẹ: ちょっと がんこ。
Đọc ngoài đời
- 人見知り
lời tự giới thiệu đầu năm học, trên mạng — "mình hay ngại người lạ", đọc ひとみしり
- 長所と
短所 câu hỏi hay gặp khi phỏng vấn làm thêm — điểm mạnh và điểm yếu, thường trả lời bằng từ tính cách như きちょうめん, せっかち
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã tả được cô bạn mới
リンさんは
Linh thật thà, tính tình vui vẻ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
十人十色。Mười người mười tính.
