Bài 26· Chặng 2 · Mùa mưa· 20 phút
シフトca làmTừ ngoại lai 2 · chỗ làm
Trời âm u, khoảng 24 độ. Cửa hàng trưởng họp cả nhóm: bảng ca tháng Bảy, sổ hướng dẫn mới, khuyến mãi mùa hè, cách xử lý khi khách phàn nàn. Sato giờ là người lâu năm nhất ca tối; Linh ghi một cột chữ katakana dài.
- 30 từ mới
- từ mượn trong công việc
- Hiểu và dùng được từ mượn trong công việc: họp, dự án, ca làm, sự cố, phàn nàn, hỗ trợ, chi phí, rủi ro.
Trang 26 / 75
Cảnh 1 · Thứ Hai 26/6/2028, 9 giờ 30 sáng
Buổi họp sáng thứ Hai
Mười lăm phút họp mà nửa số từ là katakana. Hine chép lại theo bốn ô cho Linh. Bấm từng ô để nghe.
Người
Việc hằng ngày
Họp
Rắc rối
Đoán thử 3 từ
Từ mượn không có Hán Việt. Đọc to lên, nghĩ tới tiếng Anh rồi đoán — một từ đánh lừa.
01
スタッフ
Hán Việt(đọc to lên)
Từ tiếng Anh "staff": toàn bộ người làm ở một chỗ.
02
ユニフォーム
Hán Việt(đọc to lên)
Từ tiếng Anh "uniform". Ở
ひまわり ai vào ca cũng mặc đồng phục. 03
クレーム
Hán Việt(đọc to lên)
Bẫy! Tiếng Anh "claim" là đòi, yêu cầu. Ở Nhật
クレーム là lời phàn nàn, kêu ca của khách.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- パートlàm bán thời gian
- サービスdịch vụ
- アナウンスthông báo
- レジquầy thu ngân
- スケジュールlịch trình
Nhóm 1Người ở chỗ làm4 từ
スタッフ
nhân viên
ひまわりの
スタッフは 十人ぐらいです。 ひまわり có khoảng mười nhân viên.
オーナー
chủ (cửa hàng)
お店の
オーナーに 会った ことがありますか。 Bạn gặp chủ cửa hàng bao giờ chưa?
- chủ sở hữu cửa hàng;
てんちょう (cửa hàng trưởng) là người quản lý cửa hàng, có khi không phải chủ.
- chủ sở hữu cửa hàng;
マネージャー
quản lý
何か
あったら、 マネージャーに 相談してください。 Có chuyện gì thì hãy hỏi ý quản lý.
ベテラン
người lâu năm, lành nghề
佐藤さんは、
も う夜のシフトの ベテランです。 Sato giờ đã là người lâu năm của ca tối.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Việc hằng ngày6 từ
シフト
ca làm
来月の
シフトは ミーティングで 決めます。 Ca làm tháng sau sẽ quyết trong buổi họp.
マニュアル
sổ hướng dẫn (công việc)
トラブルの
ときは、 マニュアルを 見てください。 Khi có sự cố, hãy xem sổ hướng dẫn.
タイムカード
thẻ chấm công
来たら、
すぐ タイムカードを 押してください。 Đến nơi thì chấm công ngay nhé.
ユニフォーム
đồng phục
ユニフォームは
毎週洗ってください。 Đồng phục thì tuần nào cũng giặt nhé.
ロッカー
tủ để đồ
荷物は
ロッカーに 入れてください。 Đồ đạc hãy để vào tủ.
ルーティン
việc thường ngày (theo nếp)
朝の
掃除は、 毎日の ルーティンです。 Dọn dẹp buổi sáng là việc ngày nào cũng làm.
Hỏi nhanh
来たら、
đến là chấm công.
Nhóm 3Họp và dự án5 từ
ミーティング
cuộc họp
毎月一回、
スタッフの ミーティングが あります。 Mỗi tháng có một buổi họp nhân viên.
プロジェクト
dự án
新しい
プロジェクトが 始まりました。 Một dự án mới đã bắt đầu.
アイデア
ý tưởng
何か
いい アイデアは ありますか。 Có ai có ý tưởng gì hay không?
アポ
cuộc hẹn (công việc)
明日の
三時に、 会社の 人と アポが あります。 Ba giờ mai tôi có hẹn với người bên công ty.
- nói tắt của
アポイントメント (appointment). Hẹn đi chơi với bạn thì nói やくそく, không nói アポ.
- nói tắt của
ビジネス
kinh doanh, công việc
将来は
自分の ビジネスを 始めたいです。 Sau này tôi muốn tự kinh doanh.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Bán hàng4 từ
キャンペーン
chiến dịch khuyến mãi
夏の
キャンペーンで、 アイスが 安くなります。 Đợt khuyến mãi mùa hè thì kem rẻ hơn.
サンプル
hàng mẫu
新しい
お茶の サンプルが 届きました。 Hàng mẫu loại trà mới đã tới.
ターゲット
đối tượng nhắm tới
この
商品の ターゲットは 学生です。 Sản phẩm này nhắm tới sinh viên.
ノルマ
chỉ tiêu
一日の
ノルマは 百個です。 Chỉ tiêu một ngày là một trăm cái.
Hỏi nhanh
この
nhắm tới ai:
Nhóm 5Rắc rối4 từ
トラブル
sự cố, rắc rối
レジの
トラブルで、 お客さんを 少し待たせて しまいました。 Máy tính tiền trục trặc nên tôi để khách chờ một lúc.
クレーム
lời phàn nàn (của khách)
お客さんから
クレームが ありました。 Có khách phàn nàn.
- tiếng Anh "claim" nghĩa là đòi, tiếng Nhật nghĩa là phàn nàn
リスク
rủi ro
安い
中古は、 リスクが あります。 Đồ cũ giá rẻ thì có rủi ro.
ペナルティ
phạt
ルールを
守らないと、 ペナルティが あります。 Không giữ luật thì bị phạt.
Từ mượn đổi nghĩa ở chỗ làm
Có từ mượn vào tiếng Nhật thì đổi nghĩa hoặc bị cắt ngắn.
Gặp
Hỏi nhanh
"
Nhóm 6Kỹ năng và sự nghiệp4 từ
スキル
kỹ năng
仕事で
使える スキルを 身につけたいです。 Tôi muốn học được kỹ năng dùng trong công việc.
キャリア
sự nghiệp; kinh nghiệm làm việc
日本の
会社で、 キャリアを スタートしたいです。 Tôi muốn bắt đầu sự nghiệp ở một công ty Nhật.
サポート
hỗ trợ
新しい
スタッフを、 皆で サポートします。 Mọi người cùng hỗ trợ nhân viên mới.
- gần với
フォロー (bài Kèm người mới). サポート là hỗ trợ nói chung, có kế hoạch; フォロー là đỡ cho ai khi họ gặp khó.
- gần với
スムーズ
trôi chảy, suôn sẻ
二人で
やると、 仕事が スムーズに 進みます。 Hai người làm thì việc trôi chảy hơn.
Hỏi nhanh
二人で
việc trôi chảy:
Nhóm 7Lợi và hại3 từ
コスト
chi phí
電気代の
コストを 下げたいです。 Tôi muốn giảm chi phí tiền điện.
メリット
ưu điểm, lợi ích
朝の
シフトの メリットは、 夜が 自由なことです。 Lợi của ca sáng là buổi tối được tự do.
デメリット
nhược điểm, bất lợi
デメリットは、
朝早く 起きることです。 Bất lợi là phải dậy sớm.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Buổi họp sáng thứ Hai
Chín giờ rưỡi sáng, phòng nghỉ phía sau
Cửa hàng trưởng
皆さん、
おはよう ございます。 今日の ミーティングは、 話が 四つあります。 Chào mọi người. Buổi họp hôm nay có bốn việc.
まず、
来月の シフト。 希望は 金曜日までに 出してください。 Trước hết là ca tháng sau. Ai muốn ca nào thì nộp trước thứ Sáu.
次に、
本部から 新しい マニュアルが 来ました。 トラブルの ときは、 マニュアルを 見てください。 Tiếp theo, trụ sở gửi sổ hướng dẫn mới. Khi có sự cố, hãy xem sổ hướng dẫn.
それから、
七月から 夏の キャンペーンが 始まります。 アイスと お茶の サンプルも 配ります。 Rồi từ tháng Bảy bắt đầu khuyến mãi mùa hè. Cửa hàng phát cả hàng mẫu kem và trà.
最後に、
クレームの ず謝って、とき。 ま 話を よく聞いて、 私に 連絡してください。 Cuối cùng, khi khách phàn nàn. Xin lỗi trước, nghe kỹ, rồi báo cho chú.
夜の
シフトは、 佐藤さんがもう ベテランだから、 困ったら 佐藤さんに 聞いてね。 Ca tối thì Sato giờ đã là người lâu năm, có gì khó cứ hỏi Sato nhé.
Linh
ヒネさん、
クレームって、 ほめることですか。 Chị Hine, クレーム là khen ạ?
Hine
逆だよ。
お客さんが 怒って 言うこと。 Ngược lại đấy. Là lời khách bực bội kêu ca.
Linh
えっ!
英語とは 意味が 違いますね。 Hả! Khác nghĩa với tiếng Anh ạ.
Cửa hàng trưởng
リンさん、
何か 質問は ありますか。 Linh, cháu có hỏi gì không?
Linh
大丈夫です!
ありがとう ございます。 Dạ cháu ổn ạ! Cháu cảm ơn chú.
Nghe xong, trả lời
Phải nộp nguyện vọng ca tháng sau trước ngày nào?
きぼうは
Nghe xong, trả lời
Ca tối gặp khó thì hỏi ai?
こまったら
Hine mách nhỏ
Gặp từ katakana lạ, mình đọc to lên, đoán theo tiếng Anh — nhưng vẫn tra lại một lần.
クレーム suýt nữa làm Linh tưởng là khen. Từ mượn vào tiếng Nhật có khi đổi nghĩa, có khi bị cắt ngắn ( アポ, バイト), không giống hẳn tiếng gốc.
Đọc ngoài đời
- スタッフ募集
tờ giấy dán ở cửa kính cửa hàng tiện lợi, quán ăn — tuyển nhân viên, đọc すたっふ ぼしゅう
- キャンペーン中
áp phích trong cửa hàng — đang có khuyến mãi, đọc きゃんぺーん ちゅう
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã hiểu một buổi họp toàn katakana
来月の
Ca làm tháng sau sẽ quyết trong buổi họp.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
三人寄れば
